Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 30. Tạm dừng thanh tra

Căn cứ: Điều 30, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 30 quy định các trường hợp người ra quyết định thanh tra được quyết định tạm dừng thanh tra, trách nhiệm khi tạm dừng, giới hạn số lần và thời hạn tạm dừng, việc tiếp tục thanh tra và gửi quyết định cho đối tượng thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 3 căn cứ tạm dừng: sự kiện bất khả kháng; tình hình thực tế phải tập trung nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết; đối tượng thanh tra đề nghị có lý do chính đáng và được đồng ý.
  • ▸Khi tạm dừng, người ra quyết định thanh tra xem xét hủy bỏ hoặc áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra.
  • ▸Tạm dừng theo điểm c khoản 1 chỉ được thực hiện 01 lần, thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tạm dừng.
  • ▸Tiếp tục thanh tra khi lý do tạm dừng không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng.
  • ▸Quyết định tạm dừng và quyết định tiếp tục thanh tra phải được gửi đến đối tượng thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giới hạn 01 lần và 30 ngày áp dụng cho mọi trường hợp tạm dừng, trong khi văn bản chỉ quy định cho điểm c khoản 1.
  • Cho rằng mọi đề nghị tạm dừng của đối tượng thanh tra đều đương nhiên được chấp nhận; văn bản yêu cầu có lý do chính đáng và được người ra quyết định thanh tra đồng ý.

Giải thích

Điều 30 tập trung vào việc tạm dừng thanh tra. Người ra quyết định thanh tra có quyền quyết định tạm dừng khi: có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng tiến độ; tình hình thực tế buộc phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền; hoặc đối tượng thanh tra đề nghị có lý do chính đáng và được đồng ý. Khi tạm dừng, phải xử lý các biện pháp đã áp dụng, bảo đảm không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng. Riêng trường hợp do đối tượng đề nghị thì chỉ tạm dừng 01 lần, tối đa 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định. Việc thanh tra được tiếp tục khi lý do không còn hoặc hết thời hạn. Các quyết định tạm dừng và tiếp tục đều phải gửi đến đối tượng thanh tra.
Nguyên văn Điều 30. Tạm dừng thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra quyết định tạm dừng thanh tra trong trường hợp sau đây: a) Có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc thanh tra; b) Tình hình thực tế ảnh hưởng đến việc tiến hành thanh tra trực tiếp do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; c) Đối tượng thanh tra đề nghị tạm dừng thanh tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định thanh tra đồng ý. 2. Khi tạm dừng thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, hủy bỏ biện pháp đã áp dụng hoặc áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhưng phải bảo đảm không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra. 3. Việc tạm dừng thanh tra quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện 01 lần và thời hạn tạm dừng không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tạm dừng thanh tra. Người ra quyết định thanh tra quyết định tiếp tục thanh tra khi lý do của việc tạm dừng thanh tra không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng thanh tra. 24 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 4. Quyết định tạm dừng thanh tra, quyết định tiếp tục thanh tra phải được gửi đến đối tượng thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.