Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
Căn cứ: Điều 33, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Tóm tắt
Điều 33 quy định về việc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội khi hội vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 30, thẩm quyền đình chỉ, thời hạn đình chỉ, hoạt động được phép trong thời gian bị đình chỉ, thủ tục cho phép hoạt động trở lại, gia hạn và hậu quả pháp lý.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thẩm quyền đình chỉ: cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
- ▸Thời hạn đình chỉ tối đa 180 ngày khi hội vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 30.
- ▸Trong thời gian bị đình chỉ, hội chỉ được tiến hành các hoạt động khắc phục hậu quả vi phạm.
- ▸Hồ sơ đề nghị hoạt động trở lại gồm đơn đề nghị và báo cáo của ban chấp hành hội kèm tài liệu chứng minh khắc phục sai phạm.
- ▸Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được vi phạm thì tự động kéo dài thêm 30 ngày làm việc; nếu vẫn không khắc phục thì gia hạn thêm không quá 60 ngày làm việc; quá thời hạn này sẽ bị giải thể.
- ▸Đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn đình chỉ tối đa 180 ngày với thời gian tự động kéo dài 30 ngày làm việc hoặc gia hạn thêm 60 ngày làm việc.
- Cho rằng trong thời gian bị đình chỉ hội được hoạt động bình thường, thực tế chỉ được khắc phục hậu quả.
- Nhầm thẩm quyền đình chỉ với cơ quan ra quyết định thành lập hội.
Giải thích
Nguyên văn Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.