Bài học
126/2024/NĐ-CP
Điều 34. Hội tự giải thể
Căn cứ: Điều 34, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Tóm tắt
Điều 34 quy định các trường hợp hội tự giải thể, hồ sơ giải thể, thủ tục gửi hồ sơ và thông báo thanh toán nợ, thẩm quyền quyết định giải thể, thời điểm chấm dứt hoạt động và thời hạn không được thành lập lại.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hội tự giải thể khi: mục đích đã hoàn thành; không còn tài sản, điều kiện đảm bảo hoạt động; theo đề nghị của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hoặc nghị quyết của ban chấp hành hội.
- ▸Hồ sơ giải thể gồm: đơn đề nghị; biên bản hoặc nghị quyết về việc giải thể; bản kê tài sản, tài chính; dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.
- ▸Thời gian thông báo thanh toán nợ tại trụ sở hội, văn phòng đại diện: 30 ngày làm việc đối với hội hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; 15 ngày làm việc đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
- ▸Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giải thể sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính mà không có đơn khiếu nại.
- ▸Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực; hội tự giải thể không được thành lập lại trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực thi hành.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn thông báo thanh toán nợ giữa hội toàn quốc/liên tỉnh (30 ngày) và hội cấp tỉnh/huyện/xã (15 ngày).
- Cho rằng hội tự giải thể có thể thành lập lại ngay, thực tế phải chờ 05 năm.
- Nhầm hồ sơ giải thể không cần bản kê tài sản, tài chính.
Giải thích
Điều 34 quy định hội tự giải thể trong các trường hợp: mục đích đã hoàn thành; không còn tài sản, điều kiện đảm bảo hoạt động; hoặc theo đề nghị của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hay nghị quyết của ban chấp hành hội. Hội phải lập hồ sơ gồm đơn đề nghị, biên bản hoặc nghị quyết về việc giải thể, bản kê tài sản, tài chính và dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, thời hạn thanh toán nợ. Hội gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo thời hạn thanh toán nợ tại trụ sở, văn phòng đại diện: 30 ngày làm việc với hội toàn quốc hoặc liên tỉnh; 15 ngày làm việc với hội trong phạm vi tỉnh, huyện, xã. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể sau 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản mà không có khiếu nại. Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực và không được thành lập lại trong 05 năm.
Nguyên văn Điều 34. Hội tự giải thể
1. Hội tự giải thể trong các trường hợp sau:
a) Mục đích đã hoàn thành;
b) Không còn tài sản, điều kiện đảm bảo cho các hoạt động của hội;
c) Theo đề nghị của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hoặc nghị quyết của
ban chấ
p hành hội.
2. Hội lập 01 bộ hồ sơ giải thể, gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể hội;
b) Biên bản có chữ ký của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hoặc nghị quyết
của ban chấp hành hội về việc giải thể hội;
c) Bản kê tài sản, tài chính;
d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các
khoản nợ.
3. Hội gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này và thông báo thời hạn thanh toán nợ
(nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật tại trụ
sở của hội, văn phòng đại diện (nếu có) trong thời gian 30 ngày làm việc đối với
hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; tại tr
ụ sở hội trong thời gian
15 ngày làm việc đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 15 Nghị định này quyết định giải thể hội sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của
hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại.
5. Hội chấm d
ứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải thể hội có hiệu lực. Hội tự giải thể không được phép thành lập lại
trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định giải thể hội có hiệu lực thi hành.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.