Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2025/QH15

Điều 37. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Căn cứ: Điều 37, 80/2025/QH15 — Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 37 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật (5 năm đối với khiển trách, 10 năm với các trường hợp khác), các trường hợp không áp dụng thời hiệu, thời hạn xử lý tối đa 90 ngày (có thể kéo dài đến 150 ngày) và việc không tính thời gian tố tụng hình sự vào thời hiệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hiệu xử lý kỷ luật tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
  • ▸Thời hiệu: 05 năm cho hành vi bị khiển trách; 10 năm cho các hành vi khác (trừ trường hợp không áp dụng thời hiệu).
  • ▸Không áp dụng thời hiệu với: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia về quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp.
  • ▸Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa 90 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
  • ▸Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hiệu 5 năm áp dụng cho tất cả các hành vi, trong khi 10 năm áp dụng cho các trường hợp không thuộc điểm a khoản 1.
  • Cho rằng mọi hành vi đều có thời hiệu, bỏ qua các trường hợp không áp dụng thời hiệu tại khoản 2.
  • Nhầm thời hạn xử lý tối đa là 150 ngày trong mọi trường hợp, thực tế bình thường là 90 ngày.

Giải thích

Điều 37 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Thời hiệu thông thường là 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; 10 năm đối với các hành vi khác. Tuy nhiên, một số hành vi không áp dụng thời hiệu: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm về bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. Thời hạn xử lý kỷ luật là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, tối đa 90 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Trường hợp đã bị khởi tố, truy tố, xét xử hình sự nhưng sau đó đình chỉ mà hành vi có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì vẫn bị xem xét; thời gian tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu.
Nguyên văn Điều 37. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau: a) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; b) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 2. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật: a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. 3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. 4. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.