Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 4, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 4 quy định các nguyên tắc phát triển đô thị, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch, bảo đảm quốc phòng an ninh và phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả đất đai và ứng dụng khoa học công nghệ, bảo tồn giá trị đặc trưng và bảo vệ môi trường, cùng với trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc lập kế hoạch phát triển đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình kế hoạch phát triển đô thị.
  • ▸Phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững; gắn với bảo vệ tài nguyên nước.
  • ▸Khai thác hiệu quả đất đai, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế; kết nối hạ tầng kỹ thuật, xã hội và số.
  • ▸Bảo tồn giá trị lịch sử, truyền thống, di sản, kiến trúc; duy trì không gian xanh, mặt nước, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, đê điều.
  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định đưa kế hoạch phát triển đô thị vào chương trình phát triển đô thị hoặc xây dựng kế hoạch riêng, theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.
  • ▸Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê và Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc đưa kế hoạch phát triển đô thị vào chương trình phát triển đô thị (áp dụng Điều 7) và xây dựng kế hoạch riêng (áp dụng Điều 7 và Điều 8).
  • Nhầm tưởng việc xác định tỷ lệ đô thị hóa chỉ do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện mà không có sự tham gia của vùng kinh tế - xã hội.
  • Bỏ sót yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu và không vượt ngưỡng khai thác dưới đất trong phát triển đô thị.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định 6 nguyên tắc phát triển đô thị. Thứ nhất, phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình kế hoạch phát triển đô thị theo từng thời kỳ và điều kiện địa phương. Thứ hai, việc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng, phát triển đô thị mới phải bảo đảm quốc phòng an ninh, tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững; gắn với bảo vệ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất. Thứ ba, khai thác hiệu quả đất đai, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế, kết nối hạ tầng kỹ thuật, xã hội và số. Thứ tư, bảo tồn giá trị lịch sử, truyền thống, di sản, kiến trúc; duy trì không gian xanh, mặt nước, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, đê điều. Thứ năm, UBND cấp tỉnh quyết định lồng ghép kế hoạch phát triển đô thị vào chương trình phát triển đô thị (theo Điều 7) hoặc xây dựng kế hoạch riêng (theo Điều 7 và Điều 8). Thứ sáu, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê và Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. Các nguyên tắc này nhằm bảo đảm phát triển đô thị bền vững, hài hòa lợi ích cộng đồng, Nhà nước và nhà đầu tư.
Nguyên văn Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị
1. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn theo từng cấp độ quy hoạch, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị theo từng thời kỳ và theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng vùng, miền. 2. Việc phát triển đô thị bao gồm cải tạo, chỉnh trang đô thị, mở rộng đô thị và phát triển đô thị mới phải bảo đảm quốc phòng, an ninh và đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; việc quy hoạch phát triển các đô thị phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt ngưỡng khai thác dưới đất theo quy định pháp luật về tài nguyên nước. 3. Thực hiện khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế vào hoạt động quản lý, đầu tư phát triển đô thị; kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số, bảo đảm phát triển đô thị hiện đại và văn minh; việc đánh giá và phân loại đô thị được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này. 4. Phát triển đô thị phải đáp ứng yêu cầu giữ gìn, bảo tồn các giá trị đặc trưng đô thị về lịch sử, truyền thống, di sản, công trình kiến trúc có giá trị; duy trì, phát triển không gian xanh, mặt nước, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, bảo vệ đê điều và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan; tạo môi trường sống tốt cho cư dân tại đô thị, bảo đảm hài hòa lợi ích cộng đồng, Nhà nước và nhà đầu tư. 5. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa nội dung kế hoạch phát triển đô thị trong nội dung của chương trình phát triển đô thị hoặc xây dựng kế hoạch riêng; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải đáp ứng các nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 7 của Nghị định này; trường hợp xây dựng kế hoạch riêng thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này. 6. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.