Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

Căn cứ: Điều 43, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 43 quy định các loại giấy phép xây dựng gồm giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa cải tạo di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn. Đồng thời nêu các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng và yêu cầu gửi thông báo khởi công trước khi thi công.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 3 loại giấy phép xây dựng: mới; sửa chữa, cải tạo, di dời; có thời hạn.
  • ▸Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2.
  • ▸Các trường hợp miễn giấy phép gồm: công trình bí mật nhà nước, khẩn cấp, cấp bách; dự án đầu tư công đặc biệt; công trình tạm; công trình tại khu vực quốc phòng, an ninh; v.v.
  • ▸Công trình thuộc dự án đầu tư công do Thủ tướng, người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư xây dựng được miễn giấy phép.
  • ▸Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình trên biển; cảng hàng không; công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp phép; hạ tầng viễn thông thụ động được miễn giấy phép.
  • ▸Công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m2 và không thuộc một số khu vực quy hoạch được miễn giấy phép.
  • ▸Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công (trừ một số trường hợp) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các loại giấy phép xây dựng và trường hợp miễn giấy phép.
  • Cho rằng mọi công trình đều phải gửi thông báo khởi công, trong khi có trường hợp ngoại lệ (công trình bí mật nhà nước, khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm, nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).
  • Đánh đồng điều kiện miễn giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, dưới 500 m2: phải không thuộc các khu vực quy hoạch nhất định.

Giải thích

Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định chung về cấp giấy phép xây dựng. Thứ nhất, có ba loại giấy phép: giấy phép xây dựng mới; giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; giấy phép xây dựng có thời hạn. Thứ hai, trước khi khởi công, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn như công trình bí mật nhà nước, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt, công trình tạm, công trình tại khu vực quốc phòng, an ninh; công trình thuộc dự án đầu tư công do Thủ tướng, người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư; công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình trên biển, cảng hàng không; công trình quảng cáo không phải cấp phép; công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m2 và không thuộc một số khu vực quy hoạch; công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc mặt ngoài không tiếp giáp đường trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc. Thứ ba, trước khi khởi công, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền, trừ công trình bí mật nhà nước, khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân. Việc gửi thông báo có thể kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (không gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép).
Nguyên văn Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây: a) Giấy phép xây dựng mới; b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; c) Giấy phép xây dựng có thời hạn. 2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây: a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến; d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không; đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định; g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc; h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật. 3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau: a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.