Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao

Căn cứ: Điều 48, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Quy định căn cứ, thời hạn thông báo, nhiệm vụ quyền hạn khi giám sát, xử lý sau giám sát và điều kiện bảo đảm cho hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Đặc biệt lưu ý mốc thời gian thông báo chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hoạt động giám sát.
  • ▸Tổ đại biểu xây dựng kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo giám sát và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát.
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn khi tiến hành giám sát: (a) thực hiện đúng nội dung, kế hoạch; (b) yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình; (c) xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi; (d) kiến nghị áp dụng biện pháp chấm dứt vi phạm, khôi phục lợi ích và yêu cầu xử lý trách nhiệm.
  • ▸Sau giám sát, Tổ đại biểu hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét.
  • ▸Tổ đại biểu được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp khi tiến hành các hoạt động giám sát.
  • ▸Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện và tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Tổ đại biểu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo là 10 ngày làm việc; văn bản chỉ ghi '10 ngày'.
  • Nhầm lẫn giữa việc Tổ đại biểu trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân; không phải ban hành kết luận giám sát của Tổ.

Giải thích

Bài học này tập trung vào Điều 48 Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 về hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao. Thí sinh cần nhớ: Tổ đại biểu xây dựng kế hoạch, đề cương và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát. Khi tiến hành, Tổ đại biểu có các nhiệm vụ, quyền hạn như thực hiện đúng nội dung, kế hoạch; yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình; xem xét, xác minh, mời chuyên gia; kiến nghị chấm dứt vi phạm và xử lý trách nhiệm. Sau giám sát, Tổ đại biểu hoàn thiện báo cáo, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét. Ngoài ra, Tổ đại biểu được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp và được đảm bảo điều kiện hoạt động.
Nguyên văn Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao
1. Khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hoạt động giám sát. Căn cứ nội dung vấn đề được giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo giám sát và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát. 2. Khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở địa phương; c) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Sau khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 của Nghị quyết này. 4. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp khi tiến hành các hoạt động giám sát. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện và tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.