Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 112/2025/QH15

Điều 5. Hệ thống quy hoạch

Căn cứ: Điều 5, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 5 quy định hệ thống quy hoạch gồm 6 nhóm loại quy hoạch chính, danh mục quy hoạch ngành và chi tiết ngành theo Phụ lục, và mối quan hệ phù hợp, cụ thể hóa giữa các loại quy hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hệ thống quy hoạch gồm: quy hoạch cấp quốc gia (tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành); quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch chi tiết ngành; quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
  • ▸Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch.
  • ▸Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật.
  • ▸Quy hoạch không gian biển quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia.
  • ▸Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia.
  • ▸Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
  • ▸Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia.
  • ▸Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành.
  • ▸Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch quy định tại Phụ lục; bảo đảm tính kết nối về định hướng sắp xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng.
  • ▸Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm tính kết nối với nhau về định hướng sắp xếp, phân bố không gian, trừ quy hoạch tại điểm i và điểm k khoản 3.
  • ▸Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; phù hợp với quy hoạch ngành.
  • ▸Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.
  • ▸Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.
  • ▸Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quy hoạch ngành và quy hoạch chi tiết ngành về căn cứ phù hợp, cụ thể hóa.
  • Cho rằng quy hoạch tỉnh và quy hoạch chi tiết ngành luôn phải bảo đảm tính kết nối với nhau, trong khi có ngoại lệ tại điểm i và điểm k khoản 3.
  • Bỏ sót quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong hệ thống quy hoạch.

Giải thích

Điều 5 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 xác lập hệ thống quy hoạch thống nhất gồm 6 nhóm: quy hoạch cấp quốc gia (tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành), quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch; danh mục quy hoạch ngành và chi tiết ngành theo Phụ lục của Luật. Điều này cũng quy định nguyên tắc phù hợp, cụ thể hóa giữa các loại quy hoạch: quy hoạch không gian biển quốc gia và sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia khác; quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và phù hợp với quy hoạch ngành; các quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch cấp trên tương ứng. Đây là nội dung trọng tâm về cấu trúc và mối quan hệ của hệ thống quy hoạch.
Nguyên văn Điều 5. Hệ thống quy hoạch
1. Hệ thống quy hoạch bao gồm: a) Quy hoạch cấp quốc gia, gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành; b) Quy hoạch vùng. Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch; c) Quy hoạch tỉnh; d) Quy hoạch chi tiết ngành; đ) Quy hoạch đô thị và nông thôn; e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định. 2. Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành bao gồm các quy hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 3. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch được quy định như sau: a) Quy hoạch không gian biển quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia; b) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia; c) Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia; phù hợp quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia có liên quan đến ngành. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ; d) Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đối với vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển ven bờ của các địa phương có biển trong vùng; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia đối với vùng; phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành trên địa bàn vùng; đ) Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này; bảo đảm tính kết nối về định hướng sắp xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng; e) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm tính kết nối với nhau về định hướng sắp xếp, phân bố không gian, trừ quy hoạch quy định tại điểm i và điểm k khoản này; g) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; h) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển ngành trên địa bàn tỉnh; i) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh; k) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về phương hướng phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh; l) Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng, phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, hệ thống đô thị và nông thôn, khu chức năng, kết cấu hạ tầng và không gian ngầm (nếu có) đối với đô thị, nông thôn và khu chức năng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.