Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và xử lý vi phạm trên môi trường điện tử

Căn cứ: Điều 6, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 6 quy định thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; quyền tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện; chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự; tạm dừng thủ tục xuất nhập cảnh đối với phương tiện vận tải liên vận; và xử phạt trên môi trường điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ tục xử phạt thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và 190/2025/NĐ-CP) và Nghị định này.
  • ▸Khi chỉ áp dụng phạt tiền, người có thẩm quyền được tạm giữ giấy tờ liên quan theo khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Khi áp dụng hình phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện, người có thẩm quyền được tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và yêu cầu đưa phương tiện về trụ sở cơ quan.
  • ▸Các hành vi vi phạm tại điểm c khoản 6, điểm b khoản 9 Điều 9; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 15 phải chuyển hồ sơ đến cơ quan tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • ▸Nếu cơ quan tố tụng không khởi tố, hủy bỏ khởi tố, đình chỉ điều tra/vụ án hoặc miễn trách nhiệm hình sự thì xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
  • ▸Người điều khiển phương tiện vận tải liên vận không có phù hiệu, không có giấy tờ hoặc dùng giấy tờ hết giá trị thì bị tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện.
  • ▸Xử phạt trên môi trường điện tử thực hiện theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) khi đảm bảo điều kiện hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tạm giữ giấy tờ (khi chỉ phạt tiền) và tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép (khi có hình phạt bổ sung tịch thu).
  • Cho rằng mọi hành vi vi phạm đều chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự; thực tế chỉ các hành vi được liệt kê tại khoản 4 Điều 6.

Giải thích

Điều 6 hướng dẫn thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt trong lĩnh vực biên giới. Về cơ bản, thủ tục theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định về xử phạt. Khi chỉ phạt tiền, người có thẩm quyền được tạm giữ giấy tờ liên quan. Khi có hình phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện, được tạm giữ và yêu cầu đưa phương tiện về trụ sở. Một số hành vi vi phạm nghiêm trọng phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng hình sự; nếu cơ quan này không khởi tố hoặc đình chỉ thì xử phạt hành chính. Ngoài ra, phương tiện vận tải liên vận vi phạm về phù hiệu, giấy tờ có thể bị tạm dừng thủ tục xuất nhập cảnh. Xử phạt trên môi trường điện tử được áp dụng khi đủ điều kiện hạ tầng, kỹ thuật.
Nguyên văn Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các
hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử 1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 118/2021/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP và quy định tại Nghị định này. 2. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có quyền tạm giữ giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính và yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm đưa phương tiện vi phạm hành chính về trụ sở cơ quan để giải quyết. 4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6, điểm b khoản 9 Điều 9; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này. 5. Trường hợp người điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối với phương tiện nước ngoài. 6. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP khi đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.