Nguyên văn Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bộ Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch này và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh của các bộ, cơ
quan, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo.
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
___________
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển
khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của các bộ, ngành,
địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2030.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động
của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả
thi cho bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương hoạt động thông suốt,
liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
+ Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài
chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng.
+ Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế,
doanh nghiệp nhà nước.
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ
trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
+ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
+ Có hệ thống pháp luật công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh
bạch và khả thi.
+ Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp,
có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là
cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người
dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết
các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng
số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
+ 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP.
+ Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Việt Nam
thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á và nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới theo
đánh giá của Liên hợp quốc.
+ Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người
dân về cung cấp dịch vụ công, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
(Bộ, cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu tại
Phụ lục I kèm theo).
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là một trong những giải pháp thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị quốc gia. Cải cách
hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; lấy
người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự
hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước các cấp. Các ngành, các cấp phải nêu cao tinh thần trách
nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt từ trung
ương đến địa phương. Quán triệt yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng, lấy hành
động quyết liệt làm cam kết và lấy phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối thượng.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và
nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có kiểm soát, không để xảy ra tình
trạng triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính ở
trong nước giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc
kinh nghiệm cải cách của các quốc gia phát triển; đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
huy động hiệu quả các nguồn lực về vốn, tri thức và công nghệ hỗ trợ cho quá
trình cải cách hành chính ở Việt Nam.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với
kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu
quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá,
quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế, giải phóng mọi nguồn
lực cho phát triển; coi đây là “đột phá của đột phá”, lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch,
an toàn, chi phí tuân thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh ổn định.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành
phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản
và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở
thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng
mới. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; tập trung nâng cao hiệu quả
hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, mô hình quản trị hiện đại theo chuẩn
mực quốc tế.
- Xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của nền
kinh tế.
c) Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được
thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả;
gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập
quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến
chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn
định và có tính dự báo cao.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành
chính trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất
là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ
tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ
thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi
dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành
phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn,
tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc
có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ
liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật để thực thi các
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản về thủ
tục để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước theo
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị và các nghị quyết khác liên quan đến
đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước: Thường xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy đủ
các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa thủ
tục hành chính theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tái cấu
trúc quy trình thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác
quản lý, điều hành và nâng cao năng suất lao động trong các cơ quan hành chính
nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các
thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai
thác có hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Xây dựng, nâng cấp và vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời
gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành
chính; tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo
quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên
chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân,
doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức
bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm đồng
bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở cụ
thể hoá các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
b) Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực, xoá cơ chế "xin - cho", tăng trách
nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả.
c) Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính
sách quản lý nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận hành mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp, trọng tâm vào các lĩnh vực: Tài chính - ngân
sách, đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số, khoa học và
công nghệ, giáo dục và đào tạo.
d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật để thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế,
doanh nghiệp nhà nước.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định pháp luật để tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Luật
Viên chức năm 2025.
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật để triển khai thực
hiện có hiệu quả các cơ chế đặc biệt trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ
cán bộ, công chức, viên chức theo Kết luận số 205-KL/TW ngày 07 tháng 11
năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá trong tuyển dụng, bố trí,
sử dụng, đãi ngộ cán bộ. Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân
tài Việt Nam; có cơ chế theo dõi, đánh giá, sàng lọc thường xuyên, công khai,
minh bạch.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ
nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ
đối với cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và khung
năng lực của vị trí việc làm.
e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách nhiệm giải trình và
phòng, chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện cơ chế tài chính, bảo đảm phù
hợp với Luật Ngân sách nhà nước và các luật có liên quan.
b) Tổ chức triển khai có hiệu quả quy định của Chính phủ về cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của
cơ quan nhà nước.
c) Tập trung hoàn thiện thể chế về đổi mới cơ chế tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp
công; đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị
trường; chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình tự
chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.
d) Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025
và các quy định có liên quan. Triển khai quyết liệt việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ
sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
6. Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý.
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi
tiết để tổ chức thi hành có hiệu quả Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo,
Luật An ninh mạng.
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh phù hợp với yêu
cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia, bảo đảm
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực.
- Ban hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp trợ lý ảo vào các
nền tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa phương.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát
triển Chính phủ số.
- Xây dựng, nâng cấp, đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu dùng chung, bảo
đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Xây dựng, hoàn thiện, quản lý, vận hành có hiệu quả Trung tâm dữ liệu
quốc gia, bảo đảm thông suốt, an toàn, bảo mật dữ liệu, hỗ trợ phát triển Chính
phủ số.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất
đai. Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai
trên toàn quốc, kết nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác.
- Phát triển các ứng dụng, nền tảng số quy mô cấp bộ, cấp tỉnh và quy mô
quốc gia, giúp nâng cao hiệu quả quản trị, chỉ đạo, điều hành trong hoạt động quản
lý nhà nước: Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ họp
và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và
Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy định tại Quyết định số 06/QĐ-
TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm mọi người
dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
- Nâng cấp các tính năng, tích hợp các công cụ trợ lý ảo, tiện ích thông
minh để triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia
đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy nhất trên toàn quốc thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ
chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tiếp tục triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh
giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”.
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan
cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm để triển khai
thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế của các bộ, ngành, địa phương; báo cáo sơ
kết, tổng kết, định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển
khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công, bảo đảm chất
lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của bộ, ngành,
địa phương.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; sử dụng có hiệu quả Chỉ số cải cách
hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước để nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải cách hành
chính tại các bộ, ngành, địa phương. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp
và xã hội.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ tăng cường phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành,
địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của bộ, ngành mình. Chủ động đề xuất với Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ các giải pháp, biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh để xóa bỏ các rào cản, giúp nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính trọng tâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành.
2. Bộ Nội vụ
Là cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ, giúp Chính phủ
triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030, có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, đánh giá, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Kế
hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm
chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải pháp
xử lý những khó khăn, vướng mắc của các bộ, ngành, địa phương trong quá
trình thực hiện. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ
công vụ.
- Chủ trì triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chỉ số
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực
hiện công tác cải cách hành chính ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai
công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
- Phối hợp với Bộ Tài chính để lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền
phân bổ kinh phí hoạt động triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ của Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
3. Văn phòng Chính phủ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát triển, quản lý,
vận hành Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ họp và
xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Trung
tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tư pháp
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi hành
pháp luật.
c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế phân bổ, quản lý, sử
dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng,
đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động.
5. Bộ Tài chính
a) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiếp tục đổi mới phân cấp ngân
sách nhà nước để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính
chủ động của ngân sách địa phương; hướng dẫn, đôn đốc và giám sát thực hiện
công khai ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, địa phương.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các quy định của
Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí
quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, hoàn thiện
cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập, gắn
với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp công.
d) Tổng hợp đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương để báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
được giao phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai nội dung xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị định
số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
7. Bộ Công an
a) Chủ trì triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách
thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06. Chịu trách nhiệm vận hành,
khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực
điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn và tính sẵn sàng cao của các hệ thống này
phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu liên tục.
b) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống điều phối giải quyết thủ
tục hành chính; xây dựng và quản trị kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, triển khai kết nối Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương bảo
đảm an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TR ỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
________________
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả
Bộ, cơ quan chịu trách
nhiệm theo dõi, đánh giá
I Giai đoạn 2026 - 2027
1.
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử
dụng dịch vụ công trực tuyến
% 95 Bộ Khoa học và Công
nghệ
2.
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
% 100
Bộ Công an
3. Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử % 100 Bộ Tư pháp
4.
Tỷ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu
% 100 Bộ Công an
5.
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn
thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương
đến địa phương theo đúng kế hoạch
% 100 Bộ Khoa học và Công
nghệ
II Giai đoạn 2028 - 2030
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của người dân, doanh nghiệp
% ≥ 95 Bộ Tư pháp
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả
Bộ, cơ quan chịu trách
nhiệm theo dõi, đánh giá
Mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư
% ≥ 90 Bộ Tư pháp
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số
hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
% 90 Bộ Tư pháp
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
công
% 80
Bộ Công an
Tỷ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu
% 100
Bộ Công an
6 Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn % 100 Bộ Công an
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt Lần GDP 30 Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số của Việt Nam
Thứ bậc ≤ 3 Đông Nam Á;
≤ 50 Thế giới
Bộ Khoa học và Công
nghệ
Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)
% ≥ 95 Bộ Nội vụ
10 Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế % ≥ 90 Bộ Y tế
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ
giáo dục công lập
% ≥ 90 Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯ ỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_______________
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Tăng cường thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính, tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận
thức, hành động và trách nhiệm trong toàn hệ thống
chính trị, người dân, doanh nghiệp và xã hội
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Nội vụ;
các Báo,
Đài ở trung
ương và địa
phương
Chuyên trang,
Chuyên mục,
Bản tin; Cuộc
thi,….
Thường
xuyên
2. Tiếp tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá định kỳ
kết quả cải cách hành chính dựa trên dữ liệu trên cơ sở
tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án "Xác định Chỉ số
cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành, địa
phương
Báo cáo kết
quả Chỉ số cải
cách hành
chính
Hàng năm
3. Tiếp tục triển khai đo lường sự hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành và
địa phương
Báo cáo kết quả
Chỉ số hài lòng
về sự phục vụ
hành chính
Hàng năm
4. Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện
công tác cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành và
địa phương
Các lớp, hội
nghị tập huấn;
Tổ chức các
đoàn học tập,
nghiên cứu về
CCHC
2026 - 2030
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
5. Tiếp tục triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công
nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo
lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành, địa
phương
Các nhiệm vụ
của Đề án
được triển
khai
Hàng năm
6. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo kế
hoạch hàng năm; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Nội vụ Các báo cáo
kết quả kiểm
tra; kết quả xử
lý các vấn đề
phát hiện.
Thường
xuyên
II CẢI CÁCH THỂ CHẾ
II.1 Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế, giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển; hoàn thiện thể chế
về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản
và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
1 Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát
triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền
tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do
hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế
Bộ Tài chính Các bộ,
ngành, địa
phương
Các văn bản
pháp luật
được ban
hành
2026 - 2030
2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các
điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải
pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở thành
lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở
đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu
lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới
Các bộ, ngành,
địa phương (theo
phân công tại
Chương trình
hành động của
Chính phủ thực
hiện Nghị quyết
số 79-NQ/TW
Các Đề án,
văn bản QPPL
được sửa đổi,
bổ sung, ban
hành mới
Theo lộ
trình tại
Chương
trình hành
động của
Chính phủ
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
ngày 06/01/2026
của Bộ Chính trị)
3 Rà soát, sửa đổi Luật Đất đai và các văn bản hướng
dẫn thi hành, bổ sung quy định: (i) kiểm soát biến
động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh,
phi nông nghiệp; (ii) giao các địa phương dành quỹ
đất đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, vườn ươm công nghệ để cho doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê; hỗ trợ tiền thuê lại
đất cho các đối tượng doanh nghiệp trên
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ,
ngành, địa
phương
Luật và các
văn b ản
hướng dẫn thi
hành được sửa
đổi
2026 - 2027
4 Xây dựng, hoàn thiện khung bổ trợ kiến thức, kỹ năng
khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh, sinh viên; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giảng
viên, giáo viên các cơ sở giáo dục; bổ sung, tích hợp
vào chương trình đào tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Các bộ,
ngành, địa
phương
Quyết định 2026 - 2030
II.2 Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh,
nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật
1 Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng
tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng
xử của mọi chủ thể trong xã hội
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Thường
xuyên
2 Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra,
xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Báo cáo kết
quả kiểm tra, rà
Thường
xuyên
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
phạm pháp luật theo quy định soát, xử lý
VBQPPL; kết
quả hợp nhất,
hệ thống hóa
VBQPPL
3 Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng
dụng công nghệ số; ưu tiên những nội dung quan trọng
được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán, thính
giả trên hệ thống phát thanh, truyền hình quốc gia
Đài Truyền hình
Việt Nam; Đài
Tiếng nói Việt
Nam
Bộ Tư
pháp
Thường
xuyên
4 Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trong giám sát thi hành pháp luật
Bộ Tư pháp Bộ Nội vụ,
VCCI, Mặt
trận Tổ quốc
VN, các tổ
chức xã hội
- nghề nghiệp
Các cơ chế,
chính sách
được ban hành;
Các báo cáo
kết quả thực
hiện
Thường
xuyên
5 Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật thông qua tăng cường thực hiện chuyển đổi số
công tác này
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, Đài
Truyền hình
VN, Đài
Tiếng nói VN
- Đề án/Kế
hoạch chuyển
đổi số công tác
phổ biến, giáo
dục pháp luật.
- Xây dựng các
nền tảng/ ứng
dụng phổ biến,
2026 - 2030
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
giáo dục pháp
luật hiện đại.
6 Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công
tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2026 - 2031”
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, địa
phương
Đề án
Tháng
6/2026
7 Thực hiện hiệu quả công tác đánh giá xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Bộ Tư pháp Các địa
phương
Văn b ản
hướng dẫn Kế
hoạch thực
hiện hàng
năm.
2026 - 2030
II.3 Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại,
chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch,
nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao.
1 Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy
trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại,
chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên
gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh
bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao
Bộ Tư pháp Văn phòng
Quốc hội;
Văn phòng
Chính phủ;
các bộ, cơ
quan liên
quan
- Quy trình/
Quy chế lập
pháp, lập quy
được rà soát,
chuẩn hóa.
- Hướng dẫn,
quy trình tham
vấn chính
sách và đánh
giá tác động
hoàn thiện.
Thường
xuyên
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
2 Xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản quy
phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, địa
phương
Quyết định
phê duyệt của
Thủ tướng
Chính phủ
Tháng
9/2026
3 Xây dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công
tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm
pháp luật
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, địa
phương
Quyết định
phê duyệt Đề
án của Thủ
tướng Chính
phủ
Tháng
5/2026
4 Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và ban
hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi
hành
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp; Sở
Tư pháp
Thường
xuyên
5 Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý,
luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
Các bộ, cơ quan,
địa phương
Bộ Nội vụ,
Bộ Tư
pháp
Chuyên gia,
nhà khoa học
pháp lý, luật
gia, luật sư
giỏi được thu
hút, tiếp nhận
Thường
xuyên
III CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
III.1 Cải cách quy định thủ tục hành chính
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
1 Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay
từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm
thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết
và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Các kết quả
thẩm định,
đánh giá tác
động TTHC
Thường
xuyên
2 Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh không
cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định
chung chung, không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung
các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp.
- Các quyết
định phê duyệt;
- Các văn bản
QPPL được sửa
đổi, bổ sung để
thực thi.
Thường
xuyên
3 Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
và các quy định khác có liên quan
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, địa
phương
Các nhiệm vụ
được triển khai
đúng tiến độ
2026 - 2030
III.2 Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công
1 Triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm
Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy
nhất trên toàn quốc để thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp
Bộ Công an Các bộ,
ngành, địa
phương
Hoàn thành,
khai thác sử
dụng.
Tháng
02/2026
2 Xây dựng, đưa vào vận hành Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính là một cấu phần của Cổng
Dịch vụ công quốc gia
Bộ Công an Các bộ,
ngành, địa
phương
Hệ thống
được xây
dựng
Tháng
3/2026
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
3 Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong
cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ
thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán
Các bộ, ngành,
địa phương
Ngân hàng
Nhà nước,
Bộ Tư
pháp, Bộ
Công an
Các tiện ích
được hoàn
thiện, cung
cấp
2026 - 2030
4 Hoàn thiện các quy định pháp luật và triển khai có hiệu
quả việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc
địa giới hành chính
Bộ Tư pháp Các bộ,
ngành, địa
phương
Các quy định
được ban
hành; vướng
mắc được
tháo gỡ.
2026 - 2030
5 Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính
xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp; Bộ
Công an
Các dữ liệu
được số hóa,
cập nhật đầy
đủ, chính xác,
kịp thời.
Thường
xuyên
6 Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao hiệu quả
giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu
hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động, hiệu lực,
hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Thường
xuyên
7 Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ
của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Nội vụ,
Bộ Tư
pháp.
Báo cáo kết
quả kiểm tra
Theo kế
hoạch hàng
năm hoặc
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
đột xuất
8 Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và
trong từng cơ quan hành chính nhà nước
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Số liệu TTHC
được cắt
giảm, đơn
giản hóa
Thường
xuyên
9 Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực
hiện thủ tục hành chính, gắn với phân bổ nguồn lực,
đề cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành
theo hướng giảm việc giải quyết thủ tục của các cơ
quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân
nhất thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng
nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây
nhũng nhiễu, tiêu cực”
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Các văn bản
quy phạm
pháp luật
được ban
hành
2026-2030
IV CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
1 Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng,
nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Rà soát, sắp xếp
tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm
tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Các bộ, ngành Bộ Nội vụ Các nghị định
của Chính
phủ; Quyết
định của Thủ
tướng Chính
phủ
Thường
xuyên
2 Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và tương đương theo hướng dẫn của các
Các địa phương Bộ Nội vụ
Các bộ, cơ
quan có
Các Quyết
định
Thường
xuyên
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
bộ, ngành trung ương liên quan
3 Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy
định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả
Các bộ, ngành,
địa phương (đối
với các ngành,
lĩnh vực thuộc
phạm quản lý)
Bộ Nội vụ Luật, Nghị
định, thông tư
và các văn bản
quy phạm
pháp luật khác
có liên quan
Năm 2026
4 Sơ kết việc triển khai vận hành mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp
Bộ Nội vụ Các bộ, cơ
quan có
liên quan
Báo cáo sơ kết
Năm 2027
5 Rà soát, hoàn thiện thể chế tiếp tục phân cấp, phân
quyền triệt để giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
với các bộ, ngành; giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ với chính quyền địa phương; giữa người đứng đầu
bộ, ngành với chính quyền địa phương; giữa các cấp
chính quyền địa phương theo hướng "Trung ương tăng
cường quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến
tạo và tăng cường kiểm tra, giám sát; địa phương
quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm"
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Nội vụ;
Bộ Tư
pháp
Luật, Nghị
định, thông tư
và các văn bản
quy phạm
pháp luật khác
có liên quan
2026 - 2030
6 Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành
chính nhà nước, bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Nội vụ;
Bộ Tài
chính.
Số lượng cơ
quan, đơn vị
được sắp xếp
2026 - 2030
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
V CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1 Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy định về vị trí việc
làm của công chức, viên chức
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành, địa
phương
Nghị định,
Thông tư
Năm 2027
2 Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng
chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành, địa
phương
Nghị quyết,
Nghị định,
Thông tư
Năm 2026
3 Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân
tài Việt Nam
Bộ Nội vụ Bộ Khoa
học và
Công
nghệ;
Bộ Tài
chính.
Báo cáo
nghiên cứu,
đề xuất
Theo lộ
trình được
cấp có thẩm
quyền giao
4 Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo
nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và khung
năng lực của vị trí việc làm
Bộ Nội vụ Các bộ,
ngành, địa
phương
Chương trình,
tài liệu
2026 - 2030
5 Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình
đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ cơ bản, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Bộ Nội vụ
2026 - 2030
6 Xây dựng, ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản Thanh tra Chính Các bộ, Nghị định Tháng
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
của người có chức vụ, quyền hạn (thay thế Nghị định
số 130/2020/NĐ-CP)
phủ ngành, địa
phương
6/2026
VI CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1 Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công đã được Chính phủ quy định
tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025,
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và
các quy định có liên quan. Tăng cường đôn đốc, kiểm
tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là
việc sắp xếp, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tài
chính
Các văn bản,
báo cáo; các
văn bản đôn
đốc, kiểm tra
2026 - 2030
2 Rà soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu, đầu
tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất, đặc biệt ưu tiên
các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và những nơi hợp
nhất, sáp nhập, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tài
chính
Kinh phí được
bố trí đủ
Cơ sở vật chất
được nâng
cấp, trang bị
Thường
xuyên
3 Hướng dẫn lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan
đến chuyển đổi số, làm căn cứ để các bộ, ngành, địa
phương xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số sử dụng ngân sách nhà nước
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Các bộ,
ngành có
liên quan
Văn b ản
hướng dẫn
Tháng
12/2026
4 Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự Các bộ, ngành Bộ Tài Các định mức Tiếp tục
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định
mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho
việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
chính kinh tế - kỹ
thuật được
ban hành.
triển khai
giai đoạn
2026 - 2030
5 Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo
điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo
dục và đào tạo,…
Bộ Tài chính Các bộ,
ngành liên
quan.
Các chính
sách được ban
hành.
2026 - 2030
6 Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện
sang mô hình doanh nghiệp; tự chủ hoàn toàn cả về
chi đầu tư, chi thường xuyên
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tài
chính;
Bộ Nội vụ.
Phê duyệt của
cơ quan có
thẩm quyền
Tiếp tục
triển khai
2026 - 2030
VII XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
VII.1 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý
1 Xây dựng quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân
tạo, Luật An ninh mạng.
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ
Công an, Bộ
Quốc phòng
Các bộ,
ngành, địa
phương
Các văn bản
quy phạm
pháp luật
Năm 2026
2 Ban hành Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số đến
năm 2035, định hướng đến năm 2045
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Các bộ, cơ
quan liên
quan
Quyết định
của Thủ tướng
Chính phủ
Năm 2026
3 Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Các bộ,
ngành, địa
Quyết định
của Thủ tướng
Năm 2026
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
phương Chính phủ
4 Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại
giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030
Bộ Ngoại giao Các bộ, cơ
quan liên
quan
Chiến
lược/Định
hướng
Năm 2026
5 Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông minh Các thành phố
trực thuộc Trung
ương và một số
tỉnh đủ điều kiện
Bộ Nội vụ;
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
Đề án Tháng
6/2028
VII.2
Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát triển Chính phủ số
1 Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử
dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung; đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
Các bộ, ngành Bộ Khoa
học và
Công
nghệ;
Bộ Công
an
Hoàn thành
các CSDL
quốc gia; Các
CSDL dùng
chung của các
bộ, ngành
Theo lộ
trình của
từng CSDL
đã được phê
duyệt
2 Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, у tế, đất đai
Các bộ, ngành,
địa phương
Bộ Tư
pháp
Hoàn thành,
khai thác
sử dụng
Thường
xuyên
3 Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu
quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
và Từ điển dữ liệu dùng chung
Bộ Công an Các bộ,
ngành, địa
phương
Chiến lược
được xây,
triển khai theo
yêu cầu
2026 - 2030
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
4 Xây dựng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nền tảng điện
toán đám mây thống nhất, hiệu năng cao để cung cấp
tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu tập trung và bảo
đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu
cao nhất cho các hệ thống thông tin của các bộ, ngành,
địa phương và toàn hệ thống chính trị
Bộ Công an Các bộ,
ngành, địa
phương
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
2026 - 2030
5 Phát triển Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung
cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC)
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Hệ thống 2026 - 2030
6 Xây dựng Hệ thống xác thực, xác nhận dữ liệu quốc gia Bộ Công an Bộ Khoa
học và
Công nghệ
Cổng xác thực,
xác nhận quốc
gia tại Trung
tâm Dữ liệu
quốc gia
Năm 2026
7 Xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật Bộ Tư pháp Bộ Khoa
học và
Công nghệ
Quyết định
của Thủ tướng
Chính phủ phê
duyệt Đề án
Tháng
5/2026
8 Phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Hoàn thành,
khai thác
sử dụng.
2026 - 2030
9 Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ họp
và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ và Trung tâm thông tin, chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Hoàn thành,
khai thác
sử dụng.
2026 - 2030
STT Nhiệm vụ Chủ trì Phối hợp
Dự kiến
kết quả
Thời gian
10 Xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản sao số cho một
số thành phố lớn thuộc trung ương để quản lý, phát triển
Các địa phương
được lựa chọn
Bộ Khoa
học và
Công nghệ;
Bộ Xây
dựng
Quyết định
của Thủ tướng
Chính phủ
Tháng
9/2026
11 Xây dựng Đề án nâng cao năng lực số cho người dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Bộ Dân tộc và
Tôn giáo
Các bộ,
ngành, địa
phương
Đề án được
ban hành
Tháng
12/2026