Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 232/2026/NĐ-CP

Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực

Căn cứ: Điều 9, 232/2026/NĐ-CP — Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức

Tóm tắt

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và các Phụ lục I, II, III, đơn vị sự nghiệp công lập phải lựa chọn vị trí việc làm, lựa chọn bậc nghề nghiệp, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực, xác định tỷ lệ viên chức theo bậc. Việc xây dựng phải phù hợp hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề (nếu có).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục I, II, III cùng bậc nghề nghiệp tại Phụ lục II, III.
  • ▸Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn vị trí việc làm cụ thể để sử dụng trong đơn vị mình.
  • ▸Lựa chọn bậc nghề nghiệp sẽ sử dụng của từng vị trí việc làm trong số bậc đã quy định tại danh mục.
  • ▸Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực theo Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
  • ▸Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
  • ▸Việc xây dựng phải phù hợp hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đơn vị sự nghiệp công lập được tự đặt vị trí việc làm ngoài danh mục; thực tế chỉ được lựa chọn trong danh mục.
  • Nhầm việc lựa chọn bậc nghề nghiệp không bị giới hạn; thực tế chỉ chọn trong số bậc đã quy định tại danh mục.
  • Bỏ qua việc xác định tỷ lệ viên chức theo bậc nghề nghiệp theo Điều 10.
  • Nhầm không cần tuân theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; thực tế phải phù hợp.

Giải thích

Điều 9 giao trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công lập theo trình tự: dựa trên Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và các Phụ lục I, II, III cùng bậc nghề nghiệp tại Phụ lục II, III để (1) lựa chọn vị trí việc làm dùng trong đơn vị, (2) lựa chọn bậc nghề nghiệp của từng vị trí trong số bậc đã quy định, (3) xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực theo Điều 8, (4) xác định tỷ lệ viên chức theo bậc theo Điều 10. Bản mô tả và khung năng lực còn phải phù hợp hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.
Nguyên văn Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và
khung năng lực của vị trí việc làm 1. Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và các bậc nghề nghiệp tương ứng của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm: a) Lựa chọn vị trí việc làm cụ thể để sử dụng trong đơn vị mình; b) Lựa chọn bậc nghề nghiệp sẽ sử dụng của từng vị trí việc làm trong số các bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này; c) Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; d) Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 2. Việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.