Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Bài học trong chủ đề

10 bài · 46 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Đối tượng áp dụng là viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở (giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc) tại các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan. Trường trung học cơ sở tư thục có thể vận dụng quy định này.
  2. Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở kèm mã số: hạng III - V.07.04.32, hạng II - V.07.04.31, hạng I - V.07.04.30. Thứ tự hạng từ thấp đến cao là III, II, I; mã số tương ứng giảm dần từ 32 xuống 30.
  3. Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32 Điều 3 quy định chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III với mã số V.07.04.32, gồm 4 nhóm tiêu chuẩn: nhiệm vụ, đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo - bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Đây là chức danh dành cho giáo viên THCS mới tuyển dụng hoặc đang giữ hạng III trong trường THCS công lập.
  4. Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31 Điều 4 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thời gian giữ hạng III khi dự thi/xét thăng hạng lên giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31). Giáo viên hạng II ngoài các yêu cầu của hạng III còn phải thực hiện thêm nhiệm vụ chuyên môn cấp trường trở lên và đáp ứng điều kiện thâm niên 09 năm.
  5. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 Điều 5 quy định về chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I, bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Đây là chức danh cao nhất trong hệ thống giáo viên THCS, yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên và nhiều năm kinh nghiệm.
  6. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở Điều 6 quy định ba nguyên tắc khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS: phải căn cứ vị trí việc làm và đạt tiêu chuẩn hạng; không được kết hợp thăng hạng khi chuyển từ chức danh theo Thông tư liên tịch 22/2015 sang chức danh theo Thông tư 03/2021; và không căn cứ trình độ đào tạo để bổ nhiệm cao hơn hạng đã trúng tuyển với giáo viên mới tuyển dụng.
  7. Điều 8. Cách xếp lương Điều 8 quy định việc áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP cho ba hạng giáo viên THCS: hạng III dùng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng II dùng loại A2 nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38; hạng I dùng loại A2 nhóm A2.1 từ 4,4 đến 6,78. Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định pháp luật hiện hành.
  8. Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp Điều 9 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với giáo viên trung học cơ sở thuộc các hạng cũ chưa đáp ứng tiêu chuẩn của hạng mới. Cụ thể, giáo viên hạng III cũ chưa đạt trình độ chuẩn được giữ mã số cũ và hưởng lương loại A0 cho đến khi đạt chuẩn; giáo viên hạng II và hạng I cũ nếu chưa đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn nhưng sau khi đạt tiêu chuẩn sẽ được bổ nhiệm lại hạng cũ mà không cần thi/xét thăng hạng.
  9. Điều 10. Điều khoản áp dụng Điều 10 quy định các nội dung áp dụng như công nhận bằng tốt nghiệp đại học tương đương cử nhân, cách xác định thời gian giữ hạng đối với giáo viên có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, công nhận chứng chỉ bồi dưỡng cũ, tiếp tục thực hiện chương trình bồi dưỡng cũ, yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III đối với giáo viên tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực và việc quy đổi nhiệm vụ khi trường không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện.
  10. Điều 11. Tổ chức thực hiện Điều 11 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT: xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, tuyển dụng, sử dụng, quản lý giáo viên THCS; trách nhiệm của người đứng đầu trường THCS công lập và người đứng đầu cơ quan quản lý trường.