Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 05/2021/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

Thông tư 05/2021/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

Bài học trong chủ đề

31 bài · 48 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 05/2021/TT-TTCP quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Tuy nhiên, phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được xử lý theo Nghị định 20/2008/NĐ-CP và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Thông tư 05/2021/TT-TTCP áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị đó trong việc xử lý đơn, cùng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn Điều 3 quy định hai nguyên tắc xử lý đơn: (1) bảo đảm tuân thủ pháp luật, nhanh chóng, kịp thời, rõ ràng, thống nhất và tạo điều kiện thuận tiện cho công dân; (2) đơn phải được gửi, chuyển đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích hai khái niệm: 'đơn' là văn bản có nội dung trình bày theo hình thức pháp luật quy định, gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để khiếu nại hoặc tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh; 'xử lý đơn' là việc phân loại để thụ lý, hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  5. Điều 5. Tiếp nhận đơn Điều 5 quy định đơn được tiếp nhận để phân loại và xử lý từ bốn nguồn: qua dịch vụ bưu chính; gửi đến trụ sở tiếp công dân, ban tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân, bộ phận tiếp nhận đơn hoặc hộp thư góp ý; do Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu HĐND, các ban của HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam và tổ chức thành viên, cơ quan báo chí và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển đến; do lãnh đạo Đảng, Nhà nước và lãnh đạo các cơ quan Đảng chuyển đến.
  6. Điều 6. Phân loại đơn Điều 6 quy định cách phân loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh dựa trên nội dung, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề. Đơn được phân loại theo nhiều tiêu chí: loại đơn, điều kiện xử lý, thẩm quyền giải quyết, số lượng người viết đơn và cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  7. Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết Điều 7 quy định cách xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết. Nếu đủ điều kiện thụ lý, người xử lý đơn đề xuất thụ lý theo Mẫu số 01. Nếu chưa đủ điều kiện, hướng dẫn người khiếu nại bổ sung theo Mẫu số 02. Nếu đơn thuộc thẩm quyền cấp dưới nhưng quá thời hạn giải quyết, báo cáo người đứng đầu xem xét.
  8. Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết Quy định cách xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Điều này phân biệt rõ các trường hợp: đơn do cá nhân gửi, đơn do cơ quan cấp trên chuyển đến, đơn do Ban tiếp công dân chuyển, và đơn khiếu nại đông người, phức tạp.
  9. Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật Quy định xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Nguyên tắc chung là không thụ lý, không chuyển đơn mà hướng dẫn khởi kiện vụ án hành chính, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì báo cáo người đứng đầu xem xét.
  10. Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người Quy định xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình mà có họ tên, chữ ký của nhiều người. Người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
  11. Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại Quy định xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại. Người xử lý đơn trả lại cho người gửi đơn giấy tờ, tài liệu đó.
  12. Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục Quy định xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục. Người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để người đứng đầu xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ.
  13. Điều 13. Xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết Quy định xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý. Người xử lý đơn báo cáo người đứng đầu để thụ lý giải quyết theo quy định.
  14. Điều 14. Xử lý đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết Điều 14 quy định cách xử lý khi nhận được đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Người xử lý đơn đề xuất người đứng đầu chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền; việc chuyển đơn chỉ thực hiện một lần đối với đơn có cùng nội dung. Nếu đơn thuộc thẩm quyền cấp dưới trực tiếp nhưng quá hạn chưa giải quyết, người xử lý đơn đề xuất người đứng đầu ra văn bản yêu cầu cấp dưới báo cáo.
  15. Điều 15. Xử lý đơn tố cáo đối với đảng viên Điều 15 quy định đơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của Đảng.
  16. Điều 16. Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng Điều 16 quy định khi nhận được đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để người đứng đầu áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn.
  17. Điều 17. Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại Điều 17 quy định đơn tố cáo người giải quyết khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý theo Luật Tố cáo; người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Trường hợp người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại vi phạm một trong các điều cấm tại khoản 1, 2 và 4 Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo Luật Tố cáo.
  18. Điều 18. Xử lý thông tin có nội dung tố cáo Điều 18 quy định khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo theo khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo, người xử lý đơn báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc thanh tra, kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định thanh tra, kiểm tra phục vụ công tác quản lý.
  19. Điều 19. Giữ bí mật thông tin và bảo vệ người tố cáo Điều 19 quy định trong quá trình xử lý đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người tố cáo, nội dung tố cáo theo quy định pháp luật. Trường hợp người tố cáo đề nghị được bảo vệ thì người xử lý đơn báo cáo người đứng đầu xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật.
  20. Điều 20. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh Điều 20 quy định xử lý đơn kiến nghị, phản ánh. Đối với nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan mình, người xử lý đơn báo cáo, đề xuất người đứng đầu giải quyết, trả lời. Đối với nội dung không thuộc trách nhiệm quản lý, người xử lý đơn báo cáo, đề xuất người đứng đầu quyết định chuyển đơn đến cơ quan có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người gửi đơn; việc chuyển đơn theo Mẫu số 04.
  21. Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau Điều 21 quy định đơn có cả nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 05.
  22. Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án Điều 22 quy định đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo, đề xuất người đứng đầu quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định pháp luật.
  23. Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp Điều 23 quy định đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định pháp luật.
  24. Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền của cơ quan khác của Nhà nước Điều này quy định cách xử lý khi nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác của Nhà nước. Người xử lý đơn có trách nhiệm hướng dẫn hoặc báo cáo để chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền.
  25. Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm của tổ chức chính trị, xã hội, tôn giáo Điều này hướng dẫn xử lý đơn liên quan đến tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức tôn giáo. Người xử lý đơn hướng dẫn hoặc báo cáo để chuyển đơn đến tổ chức có trách nhiệm giải quyết.
  26. Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước Điều này quy định việc xử lý đơn liên quan đến tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác. Người xử lý đơn hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến đơn vị, doanh nghiệp đó.
  27. Điều 27. Xử lý đơn về vụ việc phức tạp Điều này quy định xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, có nhiều người tham gia hoặc liên quan đến dân tộc, tôn giáo, an ninh, trật tự. Người xử lý đơn phải báo cáo người đứng đầu để áp dụng biện pháp xử lý.
  28. Điều 28. Việc lưu đơn Điều này quy định các loại đơn được lưu và thời hạn lưu là 01 năm. Hết thời hạn, người đứng đầu xem xét tiêu hủy đơn theo quy định.
  29. Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn Điều này quy định trách nhiệm vào sổ hoặc nhập thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cơ quan nhận đơn phải trả lời cơ quan đã chuyển đơn.
  30. Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc của Ban tiếp công dân Điều này quy định trách nhiệm của Ban tiếp công dân trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong việc kiểm tra, đôn đốc tiếp nhận, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
  31. Mẫu số 03. Phiếu chuyển đơn tố cáo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư 05/2021/TT-TTCP dùng để chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Phiếu viện dẫn Luật Tố cáo, Nghị định 31/2019/NĐ-CP và Thông tư 05/2021/TT-TTCP.