Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Bài học trong chủ đề

15 bài · 33 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục phổ thông và trường dự bị đại học. Phạm vi bao gồm nhiệm vụ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động khác ra tiết dạy.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng gồm giáo viên trực tiếp giảng dạy và giáo viên giữ chức vụ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) ở các trường phổ thông và trường dự bị đại học. Giám đốc, phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm GDNN-GDTX áp dụng chế độ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; giáo viên giảng dạy chương trình GDTX tại các trung tâm này áp dụng chế độ giáo viên phổ thông và dự bị đại học. Hiệu trưởng trường phổ thông tư thục căn cứ quy chế và nghị quyết Hội đồng trường để quy định chế độ làm việc phù hợp.
  3. Điều 3. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc Điều 3 đặt ra các nguyên tắc: thời gian làm việc theo năm học và quy đổi thành tiết dạy; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần; phân công nhiệm vụ công khai, công bằng, ưu tiên kiêm nhiệm cho giáo viên chưa đủ định mức; giới hạn dạy vượt không quá 50% định mức tuần và không quá giờ làm thêm theo pháp luật lao động; mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ; quy định về trường nhiều cấp và nhiệm vụ chưa được giảm định mức/quy đổi.
  4. Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên, giáo viên chủ nhiệm Điều 4 quy định nhiệm vụ chung của giáo viên theo điều lệ, quy chế và hạng chức danh; đồng thời quy định riêng nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm ở tiểu học (theo Điều lệ trường tiểu học) và ở THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp, trường chuyên biệt, dự bị đại học.
  5. Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên Điều 5 quy định thời gian làm việc trong năm học là 42 tuần cho cả trường phổ thông và trường dự bị đại học, nhưng cơ cấu tuần khác nhau. Trường phổ thông: 37 tuần giảng dạy (35 thực dạy + 2 dự phòng), 3 tuần bồi dưỡng, 2 tuần chuẩn bị và tổng kết. Trường dự bị đại học: 28 tuần giảng dạy và hoạt động giáo dục, 12 tuần bồi dưỡng/nghiên cứu/hoạt động khác, 2 tuần chuẩn bị và tổng kết. Trường hợp đột xuất, khẩn cấp thì thực hiện theo điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
  6. Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên Điều 6 quy định thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác; cách xử lý khi nghỉ hè trùng nghỉ thai sản; chế độ nghỉ thai sản của giáo viên nam; và thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
  7. Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên Điều 7 quy định định mức tiết dạy của giáo viên: khái niệm, cách tính theo năm học, và mức tiết trung bình mỗi tuần cho từng cấp học, loại trường, và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội. Định mức năm học bằng định mức tuần nhân số tuần giảng dạy (không gồm tuần dự phòng).
  8. Điều 8. Định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Điều 8 quy định hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông và trường dự bị đại học phải giảng dạy một số tiết để nắm chương trình và tình hình học tập. Định mức tuần là 02 tiết với hiệu trưởng, 04 tiết với phó hiệu trưởng; tính năm học theo công thức chung. Không được quy đổi giảm trừ kiêm nhiệm thay cho định mức này.
  9. Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn Điều 9 quy định mức giảm tiết dạy/tuần cho giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn như chủ nhiệm lớp, tổ trưởng/tổ phó chuyên môn, tổ quản lý học sinh ở trường dân tộc nội trú/bán trú, trưởng/phó phòng chức năng trường dự bị đại học, phụ trách phòng học bộ môn, phòng thiết bị giáo dục.
  10. Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường Điều 10 quy định giảm tiết cho giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng (bí thư đảng bộ/chi bộ), công đoàn, đoàn thanh niên, hội đồng trường và ban thanh tra nhân dân.
  11. Điều 11. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác Điều 11 quy định việc dùng tiết dạy để làm các vị trí việc làm không bố trí được người làm, gồm giáo vụ, tư vấn học sinh, công nghệ thông tin, văn thư, thư viện, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và hành chính tại phòng chức năng trường dự bị đại học.
  12. Điều 12. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác Điều 12 quy định giảm tiết cho giáo viên trong thời gian tập sự, giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi và xử lý tiết dạy khi giáo viên đi khám bệnh, chữa bệnh.
  13. Điều 13. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy Điều 13 quy định cách quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy định mức, gồm 6 khoản với các mức quy đổi 1:1, 1:1,5, tối đa 1,5, tối đa 2, và 1:3. Mỗi hoạt động có điều kiện áp dụng riêng và một số trường hợp cần ý kiến Hội đồng trường.
  14. Điều 14. Tổ chức thực hiện Điều 14 phân công trách nhiệm thi hành: UBND tỉnh/TP trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở GD&ĐT, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; Hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học tổ chức thực hiện và tạo điều kiện cho giáo viên.
  15. Điều 15. Điều khoản thi hành Điều 15 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT từ ngày 22 tháng 4 năm 2025; đồng thời bãi bỏ (thay thế) các Thông tư cũ về chế độ làm việc của giáo viên phổ thông và chấm dứt hiệu lực Điều 9 Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT. Điều cũng nêu nguyên tắc áp dụng văn bản mới khi văn bản được dẫn chiếu bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, và phân định trách nhiệm thi hành.