Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

Bài học trong chủ đề

24 bài · 41 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Đồng thời quy định trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính khi phân định thẩm quyền từ cấp huyện cho cấp xã hoặc cấp tỉnh.
  2. Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền Điều 2 đặt ra các nguyên tắc phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp Hiến pháp và luật tổ chức. Các nguyên tắc nhấn mạnh phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, không trùng lặp, không gián đoạn, minh bạch và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
  3. Điều 3. Về phí, lệ phí Điều 3 quy định khi giải quyết thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, lệ phí thì tổ chức, cá nhân nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí và việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  4. Điều 4. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch Điều 4 giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III Luật Hộ tịch 2014; các điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39, 41 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch theo Điều 8 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.
  5. Điều 5. Giải quyết việc đăng ký hộ tịch Điều 5 quy định cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú; nếu chọn nơi không phải nơi thường trú, tạm trú thì UBND cấp xã tiếp nhận hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến. Một số thủ tục không bắt buộc người yêu cầu có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký Sổ hộ tịch.
  6. Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch của Chủ tịch UBND cấp tỉnh Điều 6 quy định thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp, đăng ký trái pháp luật thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật.
  7. Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của UBND cấp xã Điều 7 quy định UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; công chức tư pháp - hộ tịch giúp UBND cấp xã đăng ký hộ tịch và thống kê số liệu.
  8. Điều 8. Cơ quan đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch Điều 8 xác định cơ quan đăng ký hộ tịch gồm UBND cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài; công chức làm công tác hộ tịch ở địa phương là công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã và công chức Sở Tư pháp được giao.
  9. Điều 9. Trách nhiệm của UBND các cấp trong quản lý nuôi con nuôi Điều 9 quy định việc kiểm tra, theo dõi tình hình nuôi con nuôi ở địa phương theo điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Nuôi con nuôi và việc báo cáo UBND cấp tỉnh về tình hình giải quyết, thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi do UBND cấp xã thực hiện.
  10. Điều 10. Rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi Điều 10 quy định việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi theo Điều 6 Nghị định 19/2011/NĐ-CP và các quy định cụ thể: UBND cấp xã định kỳ 6 tháng rà soát, gửi Sở Tư pháp; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ, xin ý kiến cơ quan chủ quản trong 5 ngày làm việc, gửi Sở Tư pháp.
  11. Điều 11. Giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi Điều 11 quy định việc nộp hồ sơ nuôi con nuôi trực tuyến qua UBND cấp xã nơi tiếp nhận; miễn nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan giải quyết tự yêu cầu cung cấp thông tin; giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp.
  12. Điều 12. Xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi Điều này quy định thẩm quyền xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
  13. Điều 13. Người thực hiện chứng thực Điều này liệt kê những người được thực hiện chứng thực theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Các chức danh bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
  14. Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực Điều này quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại; việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch; và sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực. Các nội dung này được dẫn chiếu đến các điều khoản cụ thể của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
  15. Điều 15. Cộng tác viên dịch thuật Điều này quy định về cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được làm cộng tác viên dịch thuật trong phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách cộng tác viên dịch thuật, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt. Việc niêm yết danh sách và ký hợp đồng cộng tác viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
  16. Điều 16. Đăng ký chữ ký mẫu Điều này quy định người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký chữ ký mẫu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký, người dịch phải nộp văn bản đề nghị và trực tiếp ký trước mặt Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 03 chữ ký mẫu trong văn bản đề nghị.
  17. Điều 17. Chứng thực chữ ký người dịch Điều này quy định về chứng thực chữ ký người dịch. Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã khi yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu; nếu nghi ngờ thì yêu cầu ký trước mặt. Đối với người không phải cộng tác viên dịch thuật tự dịch giấy tờ phục vụ mục đích cá nhân, phải xuất trình giấy tờ theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở Điều 18 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã trong quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở. UBND cấp tỉnh hướng dẫn lồng ghép pháp luật hòa giải vào hương ước, quy ước, cung cấp thông tin miễn phí và xem xét khen thưởng. UBND cấp xã trực tiếp quản lý, hỗ trợ tài liệu, phổ biến pháp luật, đề nghị khen thưởng và hỗ trợ hòa giải viên gặp rủi ro.
  19. Điều 19. Cơ quan giải quyết bồi thường đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện gây thiệt hại trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 Điều 19 xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi hành vi gây thiệt hại của UBND cấp huyện trước ngày 01/7/2025 được chuyển giao thẩm quyền. Nếu thuộc nhóm nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh thì UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu thuộc UBND cấp xã thì UBND cấp xã giải quyết; nếu thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng thì cơ quan đó giải quyết.
  20. Điều 20. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại Điều 20 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 Nghị định 120/2025/NĐ-CP tổ chức thực hiện việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo khoản 1 Điều 66 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.
  21. Điều 21. Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 23 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Điều 21 xác định thị trường để tính thiệt hại do tài sản bị xâm phạm. Thị trường là thị trường trong phạm vi cấp xã nơi phát sinh thiệt hại thực tế; nếu không có tài sản cùng loại hoặc cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tác dụng, chất lượng thì dùng thị trường cấp xã gần nhất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá thị trường để sửa chữa, khôi phục tài sản bị hư hỏng là thị trường cấp xã.
  22. Điều 22. Bảo đảm an ninh trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai Điều 22 quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai thuộc Công an cấp xã. Khi nhận được đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại, Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã bảo đảm an ninh, trật tự.
  23. Điều 23. Hiệu lực thi hành Nghị định 120/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và hết hiệu lực từ ngày 01/3/2027, trừ các trường hợp được kéo dài hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới. Trong thời gian có hiệu lực, nếu có sự khác biệt với văn bản khác thì áp dụng theo Nghị định này.
  24. Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24 quy định việc xử lý các hồ sơ, vụ việc, nhiệm vụ còn tồn đọng khi chuyển từ chính quyền địa phương cấp huyện sang cấp xã hoặc cấp tỉnh. Các hồ sơ hộ tịch, chứng thực, bồi thường, phổ biến giáo dục pháp luật được chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền mới để tiếp tục giải quyết.