Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại

Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại

Bài học trong chủ đề

42 bài · 128 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 18/2022/NĐ-CP, gồm các hoạt động nghi lễ đối ngoại liên quan đến đón, tiếp đoàn khách cấp cao nước ngoài; tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài; thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi của Lãnh đạo cấp cao; và nghi lễ dành cho Trưởng cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. Đối với trường hợp đặc biệt, cơ quan chủ trì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc tổ chức đón, tiếp các đối tượng khách khác.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 18/2022/NĐ-CP, gồm các cơ quan Đảng và Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện nghi lễ đối ngoại quy định tại Điều 1 Nghị định này.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ trong nghi lễ đối ngoại Điều 3 Nghị định 18/2022/NĐ-CP giải thích các khái niệm cơ bản dùng trong nghi lễ đối ngoại, bao gồm nhóm lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách cấp cao nước ngoài, các danh nghĩa chuyến thăm, hoạt động đối ngoại, cơ quan chủ trì và một số thuật ngữ liên quan khác. Việc nắm rõ các định nghĩa này giúp áp dụng đúng quy định về lễ tân, chế độ tiếp khách.
  4. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện nghi lễ đối ngoại Điều 4 quy định bốn nguyên tắc tổ chức nghi lễ đối ngoại: tuân thủ pháp luật Việt Nam và quốc tế; thực hiện thống nhất trong hệ thống chính trị, phục vụ yêu cầu chính trị và khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng; bảo đảm đối đẳng, có đi có lại và xử lý khác biệt văn hóa; trường hợp đặc biệt theo đề án riêng.
  5. Điều 5. Danh nghĩa các chuyến thăm cấp cao Điều 5 phân định thẩm quyền thỏa thuận danh nghĩa chuyến thăm cấp cao: Bộ Ngoại giao thỏa thuận với nước khách về danh nghĩa chuyến thăm của Nguyên thủ quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ và cấp phó; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội thỏa thuận danh nghĩa chuyến thăm của Người đứng đầu Nghị viện và cấp phó. Điều này cũng quy định các danh nghĩa cụ thể và giới hạn số đoàn thăm cấp nhà nước mỗi năm.
  6. Điều 6. Đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia thăm cấp nhà nước Quy định đầy đủ các nghi lễ đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia nước khách thăm cấp nhà nước, bao gồm đón tại sân bay, lễ đón cấp nhà nước, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn. Nội dung nêu rõ thành phần tham gia, nghi thức và các trường hợp đặc biệt khi thời tiết không thuận lợi.
  7. Điều 7. Đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm cấp nhà nước theo hai chức danh Điều 7 quy định việc đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm cấp nhà nước theo lời mời của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước, bao gồm các nghi lễ chính: lễ đón, hội đàm, chiêu đãi cấp nhà nước, tiếp xúc cấp cao và tiễn đoàn. Tổng Bí thư chủ trì lễ đón và hội đàm; Chủ tịch nước đồng chủ trì chiêu đãi, có hội kiến riêng và mời cơm thân. Các nghi thức duyệt Đội danh dự, bắn đại bác, diễu binh và xử lý khi thời tiết không thuận lợi cũng được quy định cụ thể.
  8. Điều 8. Đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Quy định đầy đủ nghi thức đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức: đón tại sân bay, lễ đón chính thức, gặp hẹp và hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi chính thức và tiễn đoàn. Các nghi thức được điều chỉnh linh hoạt theo thời tiết và thành phần tham dự.
  9. Điều 9. Đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm chính thức theo hai chức danh Quy định lễ đón, tiếp Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm chính thức theo lời mời của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước. Tổng Bí thư chủ trì lễ đón, hội đàm và chiêu đãi chính thức; Chủ tịch nước đồng chủ trì chiêu đãi, có hội kiến riêng và mời cơm thân. Các nghi thức cụ thể được quy định tại các khoản 2-7.
  10. Điều 10. Đón tiếp Người đứng đầu Đảng cầm quyền không giữ chức vụ Nhà nước là khách mời của Tổng Bí thư Quy định việc đón tiếp Người đứng đầu Đảng cầm quyền không giữ chức vụ Nhà nước là khách mời của Tổng Bí thư được thực hiện theo đề án riêng. Ban Đối ngoại Trung ương phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất các biện pháp nghi lễ tương đương các cấp thăm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  11. Điều 11. Đón, tiếp Người đứng đầu Chính phủ thăm chính thức Điều này quy định toàn bộ nghi lễ đón, tiếp Người đứng đầu Chính phủ nước ngoài thăm chính thức Việt Nam, từ đón tại sân bay, lễ đón chính thức, gặp hẹp và hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi chính thức đến tiễn đoàn. Nghi lễ bao gồm thành phần tham gia, nghi thức cụ thể và các trường hợp đặc biệt như thời tiết không thuận lợi. Đây là quy định quan trọng về nghi lễ đối ngoại cấp cao.
  12. Điều 12. Đón, tiếp Người đứng đầu Nghị viện thăm chính thức Quy định nghi lễ đón, tiếp Người đứng đầu Nghị viện nước khách thăm chính thức Việt Nam, bao gồm các khâu: đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn. Thành phần tham gia và nghi thức được quy định cụ thể cho từng hoạt động.
  13. Điều 13. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ quốc gia thăm chính thức Quy định nghi lễ đón, tiếp Phó Nguyên thủ quốc gia nước ngoài thăm chính thức Việt Nam: đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn.
  14. Điều 14. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền thăm chính thức theo hai chức danh Điều 14 quy định nghi lễ đón, tiếp Phó Nguyên thủ quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền thăm chính thức theo lời mời của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Phó Chủ tịch nước. Nội dung bao gồm thành phần chủ trì, đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn.
  15. Điều 15. Đón, tiếp cấp phó của Người đứng đầu Chính phủ, cấp phó của Người đứng đầu Nghị viện, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách thăm chính thức Quy định về đón, tiếp cấp phó Người đứng đầu Chính phủ, cấp phó Người đứng đầu Nghị viện, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách thăm chính thức. Bao gồm đón tiễn tại sân bay, lễ đón, hội đàm, chiêu đãi và tiếp xúc cấp cao.
  16. Điều 16. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm làm việc Quy định việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm làm việc, thực hiện như chuyến thăm chính thức nhưng có giảm nhẹ nghi lễ. Bao gồm đón tiếp Người đứng đầu Chính phủ, Người đứng đầu Nghị viện, Phó Nguyên thủ quốc gia và cấp phó, và tiệc chiêu đãi.
  17. Điều 17. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm nội bộ Quy định việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm nội bộ được thực hiện như chuyến thăm làm việc nhưng với thành phần tham dự hẹp hơn. Các biện pháp lễ tân triển khai theo đề án đón tiếp được phê duyệt.
  18. Điều 18. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm cá nhân Quy định việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm cá nhân, bao gồm thành phần đón tiễn tại sân bay cho từng chức danh cụ thể và trường hợp đặc biệt.
  19. Điều 19. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài quá cảnh Điều 19 quy định cấp chủ trì đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài quá cảnh tại sân bay Nội Bài và sân bay địa phương, cùng các trường hợp nghỉ lại và thỏa thuận cấp chủ trì.
  20. Điều 20. Đón, tiếp Bộ trưởng, Trưởng các cơ quan của Nghị viện hoặc cấp tương đương Điều 20 quy định việc đón, tiếp Bộ trưởng hoặc cấp tương đương và Trưởng các cơ quan của Nghị viện hoặc cấp tương đương, bao gồm đón tiễn tại sân bay, chủ trì đón tiếp, tiếp xúc cấp cao và thành phần tham dự.
  21. Điều 21. Đón, tiếp một số khách khác Điều 21 quy định mức độ và nghi lễ đón, tiếp đối với một số khách nước ngoài đặc biệt như Chủ tịch Hội đồng châu Âu, Chủ tịch Ủy ban châu Âu, Tổng Thư ký Liên hợp quốc, Chủ tịch IPU/AIPA, Người kế vị Vua/Nữ hoàng, thành viên Hoàng gia, lãnh đạo tổ chức quốc tế chuyên ngành và cựu lãnh đạo. Nguyên tắc chung là áp dụng nghi lễ tương đương với chức danh tương ứng của nước khách, trừ một số trường hợp đặc biệt không tổ chức cử Quốc thiều và duyệt đội danh dự. Việc phân công chủ trì đón tiếp phụ thuộc vào cơ quan mời hoặc vai trò của khách.
  22. Điều 22. Lễ đặt vòng hoa tại Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ, Lễ đặt vòng hoa và vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh Điều 22 quy định về lễ đặt vòng hoa tại Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ và lễ đặt vòng hoa, vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Các hoạt động này được thu xếp theo thỏa thuận của hai bên. Đối với khách cấp cao (Nguyên thủ quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Người đứng đầu Nghị viện thăm cấp nhà nước, chính thức, làm việc), có nghi lễ trang trọng với đội hình tiêu binh danh dự và quân nhạc. Đối với khách khác từ cấp Bộ trưởng trở lên, lãnh đạo Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng hướng dẫn đoàn thực hiện.
  23. Điều 23. Người tháp tùng và thứ tự lễ tân Điều này quy định ai là người tháp tùng các chức danh lãnh đạo cấp cao của nước khách trong các chuyến thăm Việt Nam, bao gồm cả hoạt động đón tiếp và tháp tùng tại Hà Nội, địa phương, sân bay. Đồng thời xác định thứ tự lễ tân của Đại sứ Việt Nam tại nước khách trong các hoạt động đối ngoại.
  24. Điều 24. Treo Quốc kỳ trong các chuyến thăm cấp cao Điều 24 quy định cụ thể việc treo Quốc kỳ Việt Nam và Quốc kỳ nước khách trong các chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc của các chức danh lãnh đạo cấp cao nước ngoài. Quy định bao gồm địa điểm treo, loại cờ (Quốc kỳ đơn lẻ hay cụm Quốc kỳ), vị trí đặt cờ và các trường hợp đặc biệt như thăm nội bộ, thăm cá nhân, quá cảnh.
  25. Điều 25. Phòng khách danh dự đón, tiễn khách nước ngoài tại sân bay Quy định việc thu xếp phòng khách danh dự tại sân bay quốc tế để đón, tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài và đoàn chuyên cơ/máy bay riêng từ cấp Bộ trưởng, Trưởng cơ quan Nghị viện trở lên. Đối với đoàn cấp Bộ trưởng, Trưởng cơ quan Nghị viện đi máy bay thương mại, việc thu xếp phòng khách danh dự phụ thuộc điều kiện thực tế của sân bay.
  26. Điều 26. Xe mô-tô hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường Quy định số lượng mô-tô hộ tống và việc bố trí xe cảnh sát dẫn đường cho các chuyến thăm của khách nước ngoài theo chức danh và loại chuyến thăm. Mô-tô hộ tống chỉ áp dụng khi đón, tiễn sân bay và trong hoạt động chính thức tại các quận nội thành thuộc thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
  27. Điều 27. Đài thọ Quy định nguyên tắc đài thọ đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam dựa trên quy định Việt Nam và có đi có lại, chi tiết chế độ đài thọ phòng ở, xe, trường hợp đặc biệt và các loại thăm khác.
  28. Điều 28. Tặng phẩm Quy định đối tượng được tặng phẩm và yêu cầu về tặng phẩm đối với đoàn khách cấp cao nước ngoài.
  29. Điều 29. Đón, tiễn khách cấp cao nước ngoài đến và về bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy Quy định việc đón, tiễn khách cấp cao nước ngoài qua đường bộ, đường sắt, đường thủy được thực hiện tương tự như đường hàng không nhưng vận dụng điều kiện thực tế.
  30. Điều 30. Đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương Quy định trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương và vai trò hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
  31. Điều 31. Đón, tiếp khách nước ngoài vào tham dự sự kiện, hội nghị quốc tế tại Việt Nam Quy định việc đón, tiếp khách nước ngoài tham dự sự kiện, hội nghị quốc tế do Việt Nam chủ trì thực hiện theo đề án và kế hoạch được phê duyệt, phù hợp pháp luật và thông lệ.
  32. Điều 32. Thu xếp khách nước ngoài chào lãnh đạo Đảng, Nhà nước Quy định trách nhiệm thu xếp cho khách nước ngoài chào lãnh đạo Đảng, Nhà nước qua các đầu mối: Ban Đối ngoại Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội. Cơ quan chủ quản phải thông báo kết quả cho Bộ Ngoại giao và cơ quan liên quan. Bộ Ngoại giao làm đầu mối tham mưu, thu xếp tiếp Đại sứ, Trưởng Đại diện.
  33. Điều 33. Tiêu binh danh dự Quy định về việc bố trí gác tiêu binh danh dự khi lãnh đạo cấp cao tiếp khách nước ngoài. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an chịu trách nhiệm thu xếp. Nêu rõ đối tượng khách được gác tiêu binh, địa điểm và vị trí gác.
  34. Điều 34. Tiễn và đón lãnh đạo cấp cao đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài Quy định thành phần tiễn và đón Đoàn tại sân bay đối với từng chức danh lãnh đạo cấp cao khi đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài.
  35. Điều 35. Thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi của lãnh đạo cấp cao Quy định cơ quan chủ trì kiến nghị và dự thảo thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi của lãnh đạo cấp cao. Bộ Ngoại giao chủ trì với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội; Ban Đối ngoại Trung ương chủ trì với Tổng Bí thư gửi Nguyên thủ, Người đứng đầu Đảng; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp với Bộ Ngoại giao trình Chủ tịch Quốc hội.
  36. Điều 36. Đón, tiễn Đại sứ bắt đầu và kết thúc nhiệm kỳ công tác Quy định Bộ Ngoại giao cử cán bộ đón, tiễn và bố trí phòng khách danh dự tại sân bay cho Đại sứ khi bắt đầu và kết thúc nhiệm kỳ tại Việt Nam; không bố trí xe đón, tiễn tại sân bay.
  37. Điều 37. Trình Quốc thư và Thư ủy nhiệm Quy định lễ trình Quốc thư của Đại sứ lên Chủ tịch nước tại Phủ Chủ tịch, do Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp tổ chức 4 đợt/năm vào khoảng giữa mỗi quý; quy định thành phần tham dự, lễ tiết, xe đưa đón, tiêu binh danh dự và việc Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước tiếp Đại sứ trước khi trình. Đồng thời quy định Điều phối viên thường trú Liên hợp quốc trình Thư ủy nhiệm lên Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Chính phủ; Bộ Ngoại giao tiếp nhận Thư ủy nhiệm của Tổng Lãnh sự.
  38. Điều 38. Đại sứ chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo Đảng, Nhà nước Quy định Bộ Ngoại giao thu xếp cho Đại sứ chào xã giao Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sau khi trình Quốc thư; thu xếp chào từ biệt Chủ tịch nước và lãnh đạo Bộ Ngoại giao khi kết thúc nhiệm kỳ, trường hợp đặc biệt thu xếp chào Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội. Đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại giao mời cơm thân chia tay và có quà tặng Đại sứ khi kết thúc nhiệm kỳ.
  39. Điều 39. Trao tặng Huân chương hữu nghị và các danh hiệu khác Bộ Ngoại giao chủ trì kiến nghị xét trao tặng Huân chương hữu nghị hoặc các hình thức khen thưởng phù hợp cho Đại sứ, Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện có đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Việt Nam; kiến nghị cấp trao tặng và tổ chức lễ trao tặng.
  40. Điều 40. Đại sứ, Tổng Lãnh sự và Trưởng đại diện tham dự các hoạt động Quy định việc tổ chức các hoạt động cho Đại sứ, Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện tham dự nhân dịp Quốc khánh 02/9, Tết Nguyên đán, Ngày thành lập Liên hợp quốc (24-10), phiên khai mạc kỳ họp Quốc hội, sự kiện lớn khác; đồng thời yêu cầu các bộ, ngành địa phương phải trao đổi, thống nhất với Bộ Ngoại giao trước khi mời các đối tượng này tham dự sự kiện.
  41. Điều 41. Cấp tham dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài và ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Điều 41 quy định cấp lãnh đạo tham dự và đọc bài phát biểu chúc mừng tại các cuộc chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài và kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao. Đối với Quốc khánh nước ngoài, tùy theo năm tròn hay năm khác mà cấp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng là khách chính; đối với ngày thiết lập quan hệ ngoại giao, cấp Thứ trưởng là khách chính. Các sự kiện khác do cơ quan đại diện nước ngoài tổ chức được xử lý theo đề xuất và phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  42. Điều 42. Ký Sổ tang tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Hà Nội Điều 42 quy định việc ký Sổ tang tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Hà Nội. Theo đó, đại diện Bộ Ngoại giao đến ký Sổ tang khi các cơ quan đại diện nước ngoài mở sổ tang; trong trường hợp đặc biệt, Bộ Ngoại giao đề xuất lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến ký Sổ tang.