Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Bài học trong chủ đề

17 bài · 34 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Đây là văn bản điều chỉnh toàn bộ hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan được phân cấp, ủy quyền, đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các bên liên quan.
  3. Điều 3. Mục đích hoạt động kiểm tra chuyên ngành Điều 3 nêu khái niệm và mục đích của hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Kiểm tra chuyên ngành nhằm chấn chỉnh, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
  4. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra chuyên ngành Điều 4 quy định 6 nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Các nguyên tắc nhấn mạnh tính pháp lý, không chồng chéo, phối hợp, ưu tiên trực tuyến và miễn kiểm tra thực tế với đối tượng tuân thủ tốt.
  5. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Điều 5 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền kiểm tra và đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Các hành vi này bao gồm lợi dụng chức vụ, can thiệp trái pháp luật, nhận hối lộ, cản trở, không chấp hành, che giấu tài liệu, đưa hối lộ, v.v.
  6. Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Điều 6 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, Chi cục trưởng và tương đương; Chủ tịch UBND các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Chi cục trưởng thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố.
  7. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành Điều 7 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp và của người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành. Nội dung tập trung vào chỉ đạo, điều hành, xử lý chồng chéo, phối hợp thanh tra và các quyền hạn cụ thể trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
  8. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành Điều 8 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành, bao gồm yêu cầu cung cấp thông tin, kiến nghị áp dụng biện pháp cần thiết, lập biên bản vi phạm, xử phạt và báo cáo kết quả kiểm tra. Đây là cơ sở để Đoàn kiểm tra thực hiện hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
  9. Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra Điều 9 quy định quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra chuyên ngành. Đối tượng kiểm tra có các quyền giải trình, bảo vệ bí mật, từ chối cung cấp thông tin không liên quan, khiếu nại tố cáo và các quyền khác. Đồng thời phải chấp hành quyết định kiểm tra, cung cấp đầy đủ thông tin, chịu trách nhiệm về tính chính xác và chấp hành quyết định xử lý.
  10. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 10 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Họ phải phối hợp, thực hiện yêu cầu, đề nghị, quyết định xử lý của Đoàn kiểm tra và người có thẩm quyền; đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.
  11. Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành Điều 11 quy định về thẩm quyền, căn cứ, nội dung và việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành. Người có thẩm quyền theo Điều 6 ban hành quyết định; căn cứ gồm phát hiện dấu hiệu vi phạm, sự cố bất thường, chỉ đạo của cấp trên, yêu cầu đề nghị hoặc kế hoạch kiểm tra chuyên đề. Quyết định phải có các nội dung quy định và được công bố khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp vi phạm quả tang.
  12. Điều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành Điều 12 quy định về thành lập, thành phần và tiêu chuẩn của Đoàn kiểm tra chuyên ngành. Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của người có thẩm quyền, gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên. Trưởng đoàn, thành viên phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực chuyên môn phù hợp, không trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, xử lý hình sự, không xung đột lợi ích; Trưởng đoàn được bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra.
  13. Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Điều 13 quy định địa điểm và thời hạn kiểm tra chuyên ngành. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch. Thời hạn kiểm tra tối đa 15 ngày đối với đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; 10 ngày đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; 07 ngày đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có thể gia hạn một lần với thời gian tương ứng. Thời hạn tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
  14. Điều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành Điều 14 quy định trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành và các nội dung của kế hoạch. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch gồm mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ và dự kiến nguồn lực.
  15. Điều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm Điều 15 quy định trình tự tiến hành kiểm tra chuyên ngành gồm công bố quyết định, thu thập thông tin, lập biên bản và xử lý kết quả. Điều luật cũng cho phép kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử và nhấn mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
  16. Điều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Điều 16 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quyết định xử lý khác. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan phải nghiêm túc thực hiện đầy đủ các quyết định này.
  17. Điều 17. Xử lý vi phạm Điều 17 quy định hình thức xử lý đối với người tiến hành kiểm tra chuyên ngành và đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân liên quan khi vi phạm các quy định của Nghị định. Tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.