Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Bài học trong chủ đề

16 bài · 38 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, bao gồm chuẩn nghề nghiệp và hướng dẫn sử dụng chuẩn. Đối tượng áp dụng là giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  2. Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điều 2 nêu bốn mục đích: giáo viên tự đánh giá và rèn luyện; cơ sở giáo dục mầm non đánh giá và bồi dưỡng; cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách, lựa chọn giáo viên cốt cán; cơ sở đào tạo xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: phẩm chất, năng lực, chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn, tiêu chí, mức của tiêu chí (đạt, khá, tốt), minh chứng, đánh giá theo chuẩn, giáo viên mầm non cốt cán.
  4. Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo Tiêu chuẩn 1 yêu cầu tuân thủ quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo. Có hai tiêu chí: đạo đức nhà giáo và phong cách làm việc, mỗi tiêu chí có ba mức đạt, khá, tốt.
  5. Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chuẩn 2 yêu cầu giáo viên mầm non nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, thường xuyên cập nhật và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng đổi mới giáo dục và tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non. Tiêu chuẩn này được cụ thể hóa thành các tiêu chí từ Tiêu chí 3 đến Tiêu chí 8, mỗi tiêu chí có 3 mức: đạt, khá, tốt.
  6. Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Điều 6 quy định Tiêu chuẩn 3 về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường, với hai tiêu chí: Tiêu chí 9 và Tiêu chí 10. Mỗi tiêu chí được phân thành ba mức: đạt, khá, tốt.
  7. Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Điều 7 quy định Tiêu chuẩn 4 về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, gồm hai tiêu chí: Tiêu chí 11 (phối hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em) và Tiêu chí 12 (phối hợp để bảo vệ quyền trẻ em), mỗi tiêu chí có ba mức đạt, khá, tốt.
  8. Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật Tiêu chuẩn 5 yêu cầu giáo viên mầm non sử dụng được một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin và thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Tiêu chuẩn này gồm ba tiêu chí: Tiêu chí 13 (ngoại ngữ/tiếng dân tộc), Tiêu chí 14 (ứng dụng CNTT), Tiêu chí 15 (khả năng nghệ thuật), mỗi tiêu chí có ba mức: đạt, khá, tốt.
  9. Điều 9. Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điều 9 quy định ba yêu cầu khi đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: (1) khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; (2) dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của giáo viên trong điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục mầm non và địa phương; (3) căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II và có các minh chứng xác thực, phù hợp.
  10. Điều 10. Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điều 10 quy định quy trình đánh giá gồm ba bước: giáo viên tự đánh giá; cơ sở giáo dục mầm non lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn; người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non đánh giá và thông báo kết quả. Điều này cũng quy định bốn mức xếp loại: tốt, khá, đạt, chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, với các điều kiện cụ thể về số tiêu chí đạt các mức.
  11. Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điều 11 quy định chu kỳ đánh giá: giáo viên tự đánh giá mỗi năm một lần vào cuối năm học; người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non tổ chức đánh giá giáo viên hai năm một lần vào cuối năm học; trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của cấp trên quản lý, cơ sở giáo dục mầm non rút ngắn chu kỳ đánh giá.
  12. Điều 12. Giáo viên mầm non cốt cán Quy định về tiêu chuẩn lựa chọn, quy trình lựa chọn và nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán.
  13. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD&ĐT giao Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
  14. Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo Sở GD&ĐT chỉ đạo, tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ GD&ĐT kết quả đánh giá giáo viên mầm non trước ngày 30/6 hàng năm; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ thuộc thẩm quyền.
  15. Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo Phòng GD&ĐT chỉ đạo, tổ chức thực hiện và báo cáo Sở GD&ĐT kết quả đánh giá giáo viên mầm non; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ thuộc thẩm quyền.
  16. Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục mầm non Người đứng đầu cơ sở GDMN chỉ đạo, tổ chức đánh giá giáo viên và báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ; tham mưu cấp trên và chính quyền địa phương.