Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030
Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030
Bài học trong chủ đề
13 bài · 25 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 272/2025/NĐ-CP xác định phạm vi gồm tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III; quy trình, hồ sơ, thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện.
- Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP nêu 5 nguyên tắc: khách quan, chính xác, công khai, minh bạch; dựa trên số liệu chính thức; kết hợp tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối; chỉ phân định lại khi thay đổi địa giới; kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 3 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng là thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi; thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Điều 4. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số: thôn có từ 15% DTTS trở lên; xã đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí (từ 15% DTTS hoặc từ 4.500 DTTS); tỉnh đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí (từ 15% DTTS hoặc từ 2/3 số xã là xã vùng DTTS).
- Điều 5. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định vùng miền núi: thôn đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí (2/3 diện tích ở độ cao từ 200m trở lên hoặc 2/3 diện tích có độ dốc từ 15% trở lên); xã và tỉnh đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí (2/3 diện tích ở độ cao từ 200m trở lên hoặc 2/3 số thôn/xã là thôn/xã miền núi).
- Điều 6. Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn, xã, tỉnh đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện: thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc thuộc vùng miền núi theo các tiêu chí tương ứng của Điều 4 và Điều 5.
- Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên (hoặc 2,0 lần với đồng bằng sông Cửu Long); đường thôn cứng hóa dưới 60%; hộ có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
- Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển Điều 8 quy định đối tượng, tiêu chí và cách phân loại xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. Xã được chia thành khu vực I, II, III dựa trên số tiêu chí đạt được theo khoản 2.
- Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt Điều 9 phân định thẩm quyền phê duyệt danh sách các đơn vị hành chính vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. UBND cấp tỉnh phê duyệt cấp thôn, xã; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố toàn quốc và phê duyệt cấp tỉnh.
- Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III Điều 10 quy định quy trình xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III theo ba cấp: cấp xã, cấp tỉnh, cấp Trung ương. Đồng thời quy định hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh, hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo; thời hạn xử lý hồ sơ; thời điểm số liệu; điều chỉnh khi có chia tách, sáp nhập; khuyến khích chuyển đổi số.
- Điều 11. Hiệu lực áp dụng của danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Điều 11 quy định danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được phê duyệt và công bố theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và dùng cho cả giai đoạn 2026–2030. Danh sách này là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng các chính sách dân tộc, an sinh xã hội, phát triển kinh tế – xã hội và các chính sách liên quan khác.
- Điều 12. Kinh phí thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Điều 12 quy định kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Điều 13. Tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Điều 13 phân công trách nhiệm giữa Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong tổ chức rà soát, xác định, phân định, thẩm định, phê duyệt và công bố danh sách. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và công bố danh sách cấp thôn, xã, tỉnh; UBND cấp tỉnh chỉ đạo, thẩm định, phê duyệt danh sách trên địa bàn và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Khi có khó khăn, UBND cấp tỉnh báo cáo các bộ quản lý ngành để được hướng dẫn.