Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Bài học trong chủ đề

25 bài · 58 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cụ thể gồm thông tin đăng ký lao động, cơ sở dữ liệu về người lao động, hồ sơ – trình tự – thủ tục – nơi đăng ký; và hệ thống thông tin thị trường lao động.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 318/2025/NĐ-CP áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký lao động, cơ sở dữ liệu về người lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động.
  3. Điều 3. Đối tượng đăng ký lao động Điều 3 quy định những người thuộc diện phải đăng ký lao động, gồm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động có việc làm nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, và người thất nghiệp. Đồng thời loại trừ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân; quy định trách nhiệm kê khai, cung cấp thông tin.
  4. Điều 4. Thông tin đăng ký lao động Điều 4 liệt kê các nhóm thông tin đăng ký lao động, gồm thông tin cơ bản của người lao động; nhóm thông tin về giáo dục – đào tạo – chứng chỉ; nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu việc làm; nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; và nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù.
  5. Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 5 quy định hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, bổ sung thông tin tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP. Trình tự gồm người lao động cung cấp thông tin, người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh khi nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội; thông tin sau đó được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
  6. Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp Điều 6 quy định hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm Nghị định 318/2025/NĐ-CP; hình thức đăng ký là trực tuyến; trình tự thực hiện qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng VNeID, hệ thống tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành Tờ khai điện tử. Trường hợp có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì đăng ký theo biểu mẫu của Nghị định Chính phủ về dịch vụ việc làm tại Tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc trực tuyến.
  7. Điều 7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động Điều 7 quy định các trường hợp điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và hồ sơ, trình tự, thủ tục tương ứng. Các trường hợp điều chỉnh gồm thay đổi về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thay đổi về người sử dụng lao động; thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế.
  8. Điều 8. Cơ sở dữ liệu về người lao động Điều 8 quy định cấu trúc cơ sở dữ liệu về người lao động gồm các thông tin tại Điều 4 Nghị định này. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ từ nhiều nguồn khác nhau như Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành và được quản lý tập trung thống nhất toàn quốc.
  9. Điều 9. Cơ quan chủ quản và quản lý nhà nước đối với cơ sở dữ liệu về người lao động Điều 9 xác định Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản, tiếp nhận và chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu về người lao động. Trung tâm dữ liệu quốc gia đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu này.
  10. Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động Điều 10 quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin phải tuân thủ pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước và phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
  11. Điều 11. Phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động Điều 11 liệt kê các phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động như kết nối chia sẻ, qua Cổng dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh, ứng dụng định danh quốc gia, thiết bị do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp. Điều này cũng quy định mục đích sử dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, người lao động và người sử dụng lao động.
  12. Điều 12. Hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 12 quy định thành phần của hệ thống thông tin thị trường lao động gồm dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm ứng dụng. Hệ thống được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, có tính mở và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
  13. Điều 13. Thông tin thị trường lao động Điều 13 liệt kê các nhóm thông tin thị trường lao động bao gồm thông tin về cung lao động, cầu lao động, kết nối cung - cầu; thông tin về đào tạo, trình độ kỹ năng nghề; thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm và nhu cầu sử dụng lao động; thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động.
  14. Điều 14. Nguồn thu thập thông tin, dữ liệu Điều 14 quy định các nguồn thu thập thông tin thị trường lao động gồm kết quả thực hiện thủ tục hành chính nghiệp vụ; từ các cơ sở dữ liệu; từ số liệu, kết quả, báo cáo các chương trình điều tra thống kê, khảo sát; từ dữ liệu hành chính. Cơ quan quản lý hệ thống có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, dữ liệu để tích hợp vào hệ thống.
  15. Điều 15. Hạ tầng công nghệ thông tin Điều 15 quy định hạ tầng công nghệ thông tin của hệ thống thông tin thị trường lao động trung ương gồm hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng, an toàn an ninh mạng, đường truyền internet, thiết bị lưu trữ và các thiết bị khác. Hạ tầng kỹ thuật tại địa phương gồm máy trạm, đường truyền kết nối internet và các thiết bị khác.
  16. Điều 16. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 16 quy định hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia tại địa chỉ https://www.vieclam.gov.vn. Phần mềm ứng dụng phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc có địa chỉ truy cập https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn.
  17. Điều 17. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phần mềm hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 17 quy định các hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động. Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng hạ tầng tại trung ương và hệ thống phần mềm với các yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu.
  18. Điều 18. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu Điều 18 quy định trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ Nội vụ có quyền yêu cầu cung cấp thông tin với các nội dung cụ thể.
  19. Điều 19. Tiếp nhận và xử lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu Điều 19 quy định Bộ Nội vụ tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi tích hợp, lưu trữ vào hệ thống thông tin thị trường lao động. Việc xử lý bao gồm kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, phân loại; đồng thời quy định trách nhiệm chỉnh sửa, số hóa và bảo quản thông tin.
  20. Điều 20. Cập nhật, điều chỉnh thông tin, dữ liệu Điều 20 quy định các nguồn cập nhật, điều chỉnh thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin thị trường lao động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cập nhật, điều chỉnh và thông báo cho Bộ Nội vụ khi có thay đổi hoặc cần bổ sung.
  21. Điều 21. Quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 21 quy định Bộ Nội vụ xây dựng thống nhất quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động trên phạm vi toàn quốc; cơ quan quản lý được đầu tư, thuê hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm; thực hiện các nguyên tắc an ninh mạng, an toàn thông tin; nội dung xây dựng, quản lý hệ thống và nguồn kinh phí.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 22 quy định Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định; xây dựng, phát triển, quản lý, bảo vệ và sử dụng thông tin, dữ liệu về người lao động và thị trường lao động; tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất; quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động ở trung ương; chia sẻ thông tin và thực hiện nhiệm vụ khác.
  23. Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 23 quy định Bộ Công an phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến thị trường lao động không thuộc phạm vi bí mật nhà nước; phát triển ứng dụng định danh điện tử VNeID để thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động; chia sẻ, bàn giao cơ sở dữ liệu về người lao động từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và phối hợp phát triển cơ sở dữ liệu.
  24. Điều 24. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 24 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh trong việc chỉ đạo cung cấp, chia sẻ, kết nối thông tin về người lao động và thị trường lao động; đồng thời giao UBND tỉnh chủ trì xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động địa phương và tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.
  25. Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 25 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 318/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026; đồng thời ấn định thời điểm thực hiện hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với từng nhóm đối tượng: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2026; người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc và người thất nghiệp từ ngày 01/01/2027. Điều này cũng quy định trách nhiệm thi hành của các chức danh liên quan.