Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Bài học trong chủ đề

34 bài · 76 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 8/2026/TT-BNNMT quy định về lập, ban hành, thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi; điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; điều tra cơ bản thủy lợi; cắm mốc chỉ giới; quản lý khai thác công trình thủy lợi nhỏ, nội đồng; chuyển giao, thu hồi quyền quản lý khai thác công trình thủy lợi nhỏ, nội đồng vốn nhà nước. Quy trình kỹ thuật vận hành thuộc thiết kế kỹ thuật xây dựng không thuộc phạm vi điều chỉnh.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 định nghĩa 6 thuật ngữ: quy trình vận hành công trình thủy lợi; mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; mốc tham chiếu; tiêu nước đệm; kênh chìm; điều tra cơ bản thủy lợi. Các định nghĩa này là cơ sở để hiểu đúng các quy định khác trong Thông tư.
  3. Điều 3. Yêu cầu về quy trình vận hành Điều 3 quy định 5 yêu cầu đối với quy trình vận hành công trình thủy lợi: bảo đảm an toàn; cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo thiết kế; phù hợp quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được phê duyệt; hài hòa lợi ích, hạn chế tác động bất lợi, phát huy hiệu quả tổng hợp, đa mục tiêu; công khai, minh bạch, có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.
  4. Điều 4. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa Điều 4 quy định 9 nội dung của quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, lớn và vừa, bao gồm: cơ sở pháp lý, nguyên tắc vận hành, thông số kỹ thuật; vận hành tưới, cấp nước; vận hành tiêu, thoát nước; trình tự vận hành trong các trường hợp đặc biệt; xử lý sự cố; quan trắc; trách nhiệm, quyền hạn; tổ chức thực hiện, sửa đổi, bổ sung; và nội dung cụ thể tại Mẫu số 02 Phụ lục I.
  5. Điều 5. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ Điều 5 quy định 5 nhóm nội dung bắt buộc của quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ, bao gồm vận hành công trình tưới, cấp nước; tiêu, thoát nước; xử lý sự cố; trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và dẫn chiếu Mẫu số 03 Phụ lục I.
  6. Điều 6. Lập quy trình vận hành Điều 6 phân biệt hai nhóm đối tượng lập quy trình vận hành: công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, lớn, vừa phải thực hiện đầy đủ trình tự từ đề xuất nhiệm vụ đến trình, phê duyệt; công trình thủy lợi nhỏ do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác lập theo Điều 5 và Mẫu số 03 Phụ lục I.
  7. Điều 7. Thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa Điều 7 quy định hồ sơ, nội dung, cơ quan thẩm định và trình tự thủ tục thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa. Hồ sơ gồm 5 tài liệu, nộp qua một cửa, trực tuyến hoặc bưu chính; thời hạn thẩm định tối đa 20 ngày làm việc.
  8. Điều 8. Hội đồng thẩm định quy trình vận hành Điều 8 quy định việc thành lập Hội đồng thẩm định đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Hội đồng có tối thiểu 07, tối đa 11 thành viên, làm việc tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
  9. Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành Điều 9 phân định thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt công trình quan trọng đặc biệt và công trình liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt các công trình còn lại, trừ công trình nhỏ.
  10. Điều 10. Điều chỉnh quy trình vận hành Điều 10 quy định các trường hợp phải điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi và dẫn chiếu áp dụng trình tự, thủ tục tại các điều 3–8 của Thông tư 8/2026/TT-BNNMT.
  11. Điều 11. Công bố quy trình vận hành Điều 11 quy định việc gửi, công bố trên cổng/trang thông tin điện tử và công khai tại trụ sở, công trình đầu mối, UBND cấp xã đối với quy trình vận hành đã được phê duyệt.
  12. Điều 12. Tổ chức thực hiện quy trình vận hành Điều 12 quy định trách nhiệm vận hành theo đúng quy trình được phê duyệt, ghi chép nhật ký, báo cáo kết quả vận hành và rà soát, đánh giá sau 05 năm thực hiện.
  13. Điều 13. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành Điều 13 quy định nguồn kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp và công trình đang khai thác.
  14. Điều 14. Quy trình vận hành hồ chứa nước Điều 14 dẫn chiếu việc lập, điều chỉnh, phê duyệt, công bố công khai, tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
  15. Điều 15. Quản lý công trình thủy lợi Điều 15 quy định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và các trường hợp điều chỉnh.
  16. Điều 16. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 16 quy định cách xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng theo vùng địa hình. Điểm giao nhận giữa tổ chức khai thác công trình với tổ chức thủy lợi cơ sở được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng. Trường hợp không xác định được vị trí cụ thể thì các bên tự thỏa thuận.
  17. Điều 17. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và xác định vị trí điểm giao nhận Điều 17 quy định trách nhiệm xác định vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phân cấp quản lý công trình. Đối với công trình do Bộ NN&MT quản lý, tổ chức cung cấp trực thuộc Bộ phối hợp với người sử dụng xác định. Đối với công trình do UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã quản lý, Sở NN&MT chủ trì trình UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp và quy mô thủy lợi nội đồng.
  18. Điều 18. Tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi Điều 18 quy định trách nhiệm tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi. Bộ NN&MT tổ chức điều tra có phạm vi liên tỉnh, liên vùng, hệ thống công trình do Bộ quản lý và tổng hợp kết quả toàn quốc. UBND cấp tỉnh tổ chức điều tra trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp thuộc Bộ. Số liệu, kết quả điều tra được công bố, công khai, khuyến khích chia sẻ trên môi trường số.
  19. Điều 19. Yêu cầu về cắm mốc chỉ giới Điều 19 quy định căn cứ cắm mốc chỉ giới phải dựa vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý. Nếu không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu thay thế. Các mốc giải phóng mặt bằng, mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc công trình khác được coi là mốc tham chiếu để xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ.
  20. Điều 20. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới Điều 20 liệt kê các trường hợp bắt buộc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm đập hồ chứa có dung tích từ 500.000 m³ trở lên hoặc chiều cao từ 10 m trở lên; lòng hồ chứa từ 500.000 m³ trở lên; kênh có lưu lượng từ 5 m³/s trở lên hoặc chiều rộng đáy từ 5 m trở lên; cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với ĐBSCL, từ 5 m trở lên đối với vùng còn lại. UBND cấp tỉnh quyết định trường hợp khác.
  21. Điều 21. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới Điều 21 quy định cấu tạo cột mốc chỉ giới (thân mốc, đế mốc, màu sơn, ký hiệu, số hiệu) và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ chứa nước, kênh, cống. Đây là căn cứ để cắm mốc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và mật độ mốc theo loại công trình thủy lợi.
  22. Điều 22. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới Điều 22 quy định chủ thể nộp hồ sơ, hình thức nộp và thành phần 01 bộ hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới. Hồ sơ gồm tờ trình, tài liệu về chủ đầu tư/tổ chức khai thác, quyết định phê duyệt thiết kế, thuyết minh, bản vẽ sơ đồ và dự toán kinh phí (trừ một số trường hợp).
  23. Điều 23. Phê duyệt phương án, dự toán cắm mốc chỉ giới Quy định thẩm quyền phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định. Thời gian thẩm định và phê duyệt có quy định cụ thể, đồng thời phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí cắm mốc tùy theo hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng hay không.
  24. Điều 24. Điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới Điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới khi có sự thay đổi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trình tự, thủ tục điều chỉnh áp dụng theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Thông tư.
  25. Điều 25. Trách nhiệm cắm mốc, bảo vệ mốc chỉ giới Quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trong việc công bố, cắm mốc, bàn giao mốc cho UBND cấp xã; đồng thời có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ và hằng năm kiểm tra, bảo trì, khôi phục mốc. Việc sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ thực hiện theo pháp luật đất đai.
  26. Điều 26. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng Công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng do tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân khác. Việc quyết định loại hình và phương thức quản lý cần tối thiểu 75% thành viên thông qua; việc thành lập và điều lệ cần trên 50% thành viên thông qua và UBND cấp xã xác nhận. Trường hợp phục vụ từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thành lập Hợp tác xã hoặc liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở.
  27. Điều 27. Bộ máy quản lý, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở Bộ máy quản lý được bầu cử dân chủ tại đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, phù hợp với quy mô và loại hình. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ được quy định theo quy mô liên thôn, xã, liên xã; quy mô thôn; hoặc trường hợp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có thực hiện dịch vụ thủy lợi.
  28. Điều 28. Phương thức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng Điều 28 quy định tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác; nếu không trực tiếp thì lựa chọn tổ chức, cá nhân khác theo hình thức giao quản lý hoặc đấu thầu; trường hợp thuê quản lý thì thời hạn hợp đồng không quá 05 năm.
  29. Điều 29. Nội dung hoạt động của tổ chức thủy lợi cơ sở Điều 29 quy định ba nhóm nội dung hoạt động của tổ chức thủy lợi cơ sở: xây dựng và thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu, thoát nước, bảo trì công trình; xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ công trình; xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ khác, khuyến khích tham gia chuỗi.
  30. Điều 30. Tài sản và tài chính của tổ chức thủy lợi cơ sở Điều 30 quy định các loại tài sản của tổ chức thủy lợi cơ sở gồm công trình thủy lợi do Nhà nước đầu tư giao quản lý, khai thác và tài sản từ nguồn vốn đóng góp, hỗ trợ, tài trợ; đồng thời quy định nguồn kinh phí, nguyên tắc đóng góp, lập kế hoạch tài chính, cơ chế hỗ trợ của Nhà nước và thẩm quyền quy định tỷ lệ chi.
  31. Điều 31. Thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở Điều 31 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch và thực hiện thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở theo ba trường hợp: chưa có tổ chức thì phải thành lập; Ban quản lý thủy nông, Ban thủy lợi xã kiêm nhiệm phải chuyển đổi sang hợp tác xã hoặc tổ hợp tác; hợp tác xã, tổ hợp tác có dịch vụ thủy lợi phải củng cố tổ chức bộ máy, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở nếu chưa thành lập được.
  32. Điều 32. Liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở Điều 32 quy định về thành lập, tổ chức quản trị, hoạt động và quy trình chuyển giao quản lý hệ thống dẫn, chuyển nước cho liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở. Liên hiệp được thành lập trên cơ sở tự nguyện, hợp tác giữa các tổ chức thủy lợi cơ sở cùng địa bàn có liên quan về nguồn nước. Hoạt động của liên hiệp tập trung vào xây dựng kế hoạch cấp, tưới, tiêu, thoát nước, tham gia xây dựng kế hoạch với tổ chức khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh và bảo vệ công trình.
  33. Điều 33. Chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Điều 33 quy định căn cứ và thẩm quyền quyết định chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư bằng vốn nhà nước. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND các cấp trình chủ sở hữu quyết định. Sau khi có quyết định, các bên phải lập biên bản chuyển giao, tiếp nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục I.
  34. Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 8/2026/TT-BNNMT Điều 35 quy định cách xử lý đối với công trình thủy lợi liên quan đến nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp; trách nhiệm rà soát, phê duyệt quy trình vận hành của UBND cấp tỉnh; tiếp tục thực hiện điểm giao nhận và phương án cắm mốc đã có trước hiệu lực; và cơ chế phản ánh vướng mắc về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.