Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 47, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 47 quy định trình tự điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn. Điều chỉnh tổng thể gồm báo cáo chấp thuận chủ trương, sau đó lập, thẩm định, phê duyệt, công bố theo trình tự lập quy hoạch. Điều chỉnh cục bộ gồm lập hồ sơ, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt, cập nhật và công bố; không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều chỉnh tổng thể: cơ quan, tổ chức lập quy hoạch báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xem xét chấp thuận chủ trương trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát quy hoạch.
  • ▸Sau khi được chấp thuận chủ trương, việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tổng thể và công bố thực hiện theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch.
  • ▸Điều chỉnh cục bộ: cơ quan, tổ chức lập quy hoạch lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp theo Điều 37.
  • ▸Cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 thẩm định về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội dung điều chỉnh cục bộ.
  • ▸Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quy định tại Điều 41 và khoản 2, khoản 3 Điều 48 quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ; quyết định phải thể hiện rõ nội dung điều chỉnh và kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ.
  • ▸Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch cập nhật, thể hiện nội dung đã điều chỉnh trong hồ sơ quy hoạch; nội dung điều chỉnh cục bộ phải được công bố theo Điều 50.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trình tự điều chỉnh tổng thể và cục bộ: tổng thể phải báo cáo chấp thuận chủ trương trước; cục bộ không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
  • Điều chỉnh cục bộ vẫn phải lấy ý kiến theo Điều 37 và thẩm định theo Điều 38, dù không lập nhiệm vụ quy hoạch.
  • Nội dung điều chỉnh cục bộ phải được công bố theo Điều 50 và cập nhật vào hồ sơ quy hoạch.

Giải thích

Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 quy định trình tự điều chỉnh quy hoạch. Đối với điều chỉnh tổng thể, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch theo Điều 17 báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để xem xét chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát quy hoạch. Sau khi được chấp thuận chủ trương, việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tổng thể và công bố được thực hiện theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch. Đối với điều chỉnh cục bộ, cơ quan, tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp theo Điều 37. Cơ quan thẩm định theo Điều 38 thẩm định về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội dung điều chỉnh cục bộ. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch theo Điều 41 và khoản 2, khoản 3 Điều 48 quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ; quyết định phải thể hiện rõ nội dung điều chỉnh và kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch cập nhật, thể hiện nội dung đã điều chỉnh trong hồ sơ quy hoạch; nội dung điều chỉnh cục bộ phải được công bố theo Điều 50. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
Nguyên văn Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 17 của Luật này báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn để xem xét chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát quy hoạch; b) Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch và công bố được thực hiện theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch theo quy định của Luật này. 2. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 17 của Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức lấy ý kiến về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp theo quy định tại Điều 37 của Luật này; b) Cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 của Luật này thực hiện thẩm định về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch; c) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 41 và khoản 2, khoản 3 Điều 48 của Luật này quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện rõ các nội dung điều chỉnh và kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch; d) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung đã điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại Điều 50 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.