Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 50, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 50 quy định thời hạn, nội dung tài liệu, trách nhiệm và hình thức công bố quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt. Quy hoạch phải được công bố công khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, nội dung quy hoạch phải được công bố công khai.
  • ▸Nội dung, tài liệu công bố gồm: quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (nếu có); quyết định phê duyệt quy hoạch; các bản vẽ quy hoạch; thuyết minh quy hoạch; quy định quản lý theo quy hoạch.
  • ▸Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố công khai, trừ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch do Bộ Xây dựng tổ chức lập tại địa bàn; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch công bố quy hoạch do chủ đầu tư tổ chức lập.
  • ▸Quy hoạch phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
  • ▸Các hình thức công bố khác: thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng; trưng bày hệ thống bản vẽ, mô hình (nếu có); tổ chức hội nghị, hội thảo; phát hành ấn phẩm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn công bố là 30 ngày hoặc 10 ngày; đúng là chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt.
  • Cho rằng mọi nội dung quy hoạch đều phải công bố công khai, kể cả nội dung thuộc bí mật nhà nước; Điều 50 yêu cầu tuân thủ quy định bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Nhầm trách nhiệm công bố: cơ quan tổ chức lập quy hoạch công bố, nhưng có ngoại lệ đối với quy hoạch do Bộ Xây dựng lập và quy hoạch do chủ đầu tư lập.

Giải thích

Điều 50 quy định về công bố quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt. Thời hạn công bố là chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt; nội dung thuộc bí mật nhà nước phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Tài liệu công bố gồm quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (nếu có), quyết định phê duyệt quy hoạch, bản vẽ quy hoạch, thuyết minh quy hoạch và quy định quản lý theo quy hoạch. Trách nhiệm công bố thuộc cơ quan, tổ chức lập quy hoạch, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch do Bộ Xây dựng lập tại địa bàn hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt công bố quy hoạch do chủ đầu tư lập. Quy hoạch phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch, hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, kết hợp các hình thức như thông tin đại chúng, trưng bày bản vẽ, mô hình, hội nghị, hội thảo, phát hành ấn phẩm.
Nguyên văn Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt, nội dung của quy hoạch phải được công bố công khai; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Nội dung, tài liệu công bố quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (nếu có); b) Quyết định phê duyệt quy hoạch; c) Các bản vẽ quy hoạch; d) Thuyết minh quy hoạch; đ) Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tổ chức công bố công khai quy hoạch do mình tổ chức lập, trừ các trường hợp sau đây: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố công khai quy hoạch do Bộ Xây dựng tổ chức lập tại địa bàn do mình quản lý; b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổ chức công bố công khai quy hoạch do chủ đầu tư tổ chức lập. 3. Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và kết hợp thực hiện theo một, một số hoặc các hình thức sau đây: a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng; b) Trưng bày hệ thống bản vẽ quy hoạch đô thị và nông thôn; trưng bày mô hình (nếu có); c) Tổ chức hội nghị, hội thảo; d) Phát hành ấn phẩm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.