Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 54, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 54 quy định các trường hợp phá dỡ công trình xây dựng và trách nhiệm của các bên liên quan. Các trường hợp phá dỡ bao gồm giải phóng mặt bằng, công trình nguy hiểm hoặc phá dỡ khẩn cấp, công trình trong khu vực cấm xây dựng, sai quy hoạch, không phép hoặc sai phép, lấn chiếm đất, nhà ở riêng lẻ có nhu cầu, theo nhu cầu chủ sở hữu, hết thời hạn sử dụng và trường hợp khác. Trách nhiệm được phân định cho chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý, nhà thầu phá dỡ, người có thẩm quyền quyết định phá dỡ và tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng công trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phá dỡ để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm.
  • ▸Phá dỡ công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng cộng đồng, công trình lân cận; phá dỡ khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ cấp bách.
  • ▸Phá dỡ công trình trong khu vực cấm xây dựng; công trình sai quy hoạch; không có giấy phép hoặc sai giấy phép; lấn chiếm đất; sai thiết kế được duyệt thuộc trường hợp miễn giấy phép.
  • ▸Phá dỡ nhà ở riêng lẻ có nhu cầu xây dựng mới; phá dỡ theo nhu cầu chủ đầu tư, chủ sở hữu; công trình hết thời hạn sử dụng; trường hợp khác theo pháp luật.
  • ▸Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao chủ trì phá dỡ có trách nhiệm tổ chức thực hiện, tự thực hiện hoặc thuê tư vấn lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ và thi công; chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.
  • ▸Nhà thầu phá dỡ phải lập biện pháp thi công phù hợp phương án, giải pháp được phê duyệt; thi công đúng biện pháp và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế; theo dõi, quan trắc; bảo đảm an toàn; chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do lỗi.
  • ▸Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ chịu trách nhiệm về hậu quả do không ban hành, ban hành không kịp thời hoặc trái pháp luật; tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình phải chấp hành quyết định phá dỡ, nếu không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của chủ đầu tư/chủ sở hữu và nhà thầu phá dỡ; mỗi bên có nghĩa vụ riêng theo khoản 2.
  • Cho rằng mọi trường hợp phá dỡ đều do nhà nước quyết định; Điều 54 vẫn có trường hợp phá dỡ theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc nhà ở riêng lẻ có nhu cầu xây dựng mới.
  • Bỏ sót trách nhiệm của người có thẩm quyền quyết định phá dỡ khi không ban hành hoặc ban hành quyết định không kịp thời, trái pháp luật.

Giải thích

Điều 54 quy định việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong nhiều trường hợp: giải phóng mặt bằng; công trình có nguy cơ sụp đổ hoặc phải phá dỡ khẩn cấp; công trình trong khu vực cấm xây dựng; công trình sai quy hoạch, không có giấy phép hoặc sai giấy phép; công trình lấn chiếm đất, sai thiết kế được duyệt thuộc trường hợp miễn giấy phép; nhà ở riêng lẻ có nhu cầu xây dựng mới; phá dỡ theo nhu cầu chủ đầu tư, chủ sở hữu; công trình hết thời hạn sử dụng; và trường hợp khác theo pháp luật. Về trách nhiệm, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao chủ trì phá dỡ có trách nhiệm tổ chức thực hiện, lập và thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ, thi công và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình. Nhà thầu phá dỡ phải lập biện pháp thi công phù hợp, thi công đúng quyết định, theo dõi quan trắc, bảo đảm an toàn và bồi thường thiệt hại do lỗi. Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ chịu trách nhiệm về hậu quả do không ban hành, ban hành không kịp thời hoặc trái pháp luật. Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng công trình thuộc diện phải phá dỡ phải chấp hành quyết định; nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí.
Nguyên văn Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm; b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng; d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng; đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng; e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới; g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình; h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế; i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau: a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật; d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.