Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO · SỐ HIỆU 12/2025/TT-BGDĐT

Văn bản pháp luật · Thông tư

Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

● Đang có hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
95
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng95/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn (toàn văn số hóa từ bản quét, có thể còn lỗi chính tả).

01/07/2025Ngày có hiệu lực · ban hành 12/06/2025

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ bản quét chính thức và được số hóa tự động (OCR) — có thể còn lỗi chính tả, dấu câu. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

ĐIỀU 2 Nguyên tắc phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Nghị định của Chính phủ về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục. 2. Bảo đảm phân quyền, phân cấp, phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 3. Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về lĩnh vực giáo dục mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

ĐIỀU 3 Về phí, lệ phí

Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.

ĐIỀU 4 Nguyên tắc khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác để bổ sung thông tin vào hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp, xuất trình giấy tờ, tài liệu mà thông tin đã được khai thác trong các cơ sở dữ liệu; trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa.

Chương II. PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN

ĐIỀU 5 Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

1. Thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. 2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 6 Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

1. Thẩm quyền lựa chọn, phê duyệt giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. 2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 7 Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

1. Thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non cốt cán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. 2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 8 Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1. Thẩm quyền lựa chọn giáo viên mầm non cốt cán quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. 2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 9 Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi

1. Thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 10 Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi

1. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi quy định tại Điều 8 Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT và Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT; thay thế cụm từ “UBND Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố... Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” và cụm từ “Trưởng phòng” bằng cụm từ “Chủ tịch” tại Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT.

ĐIỀU 11 Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Thay thế các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. 2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên như sau: a) Bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT; b) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8, Điều 16. 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo như sau: a) Thay thế các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Điều 5 và “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại Điều 6 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “các phòng ban liên quan” bằng cụm từ “đơn vị chuyên môn” tại điểm c khoản 4 Điều 6; b) Bỏ các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” và “Phòng Nội vụ” tại khoản 3, khoản 4 Điều 6; c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 5. 4. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Thay thế cụm từ “giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên” tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng I; cụm từ “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giấy khen từ cấp xã trở lên” tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng II và thay thế các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo”, “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 ngày 10 tháng 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. 6. Thay thế cụm từ “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giấy khen từ cấp xã trở lên” và các cụm từ: “Phòng giáo dục và đào tạo”, “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. 7. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh. 8. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 14; cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 12 Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực. 3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 2.8 MB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

18 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT là phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai…

Học điều khoản ↗
Điều 2. Nguyên tắc phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền

Điều 2 nêu bốn nguyên tắc: bảo đảm phù hợp Hiến pháp và pháp luật về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền; bảo đảm phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực…

Học điều khoản ↗
Điều 3. Về phí, lệ phí

Điều 3 quy định khi giải quyết thủ tục hành chính mà phải nộp phí, lệ phí thì người dân, tổ chức nộp hồ sơ đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ …

Học điều khoản ↗
Điều 4. Nguyên tắc khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử

Điều 4 yêu cầu cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành k…

Học điều khoản ↗
Điều 5. Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

Điều 5 giao Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và lựa chọn, phê duyệt danh sách …

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 18 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Xem đủ 12 bài học theo Điều của văn bản →

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

12 bài học tóm tắt theo Điều và 18 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.