Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên mi
Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
Bài học trong chủ đề
37 bài · 86 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 115/2025/NĐ-CP, bao gồm quy định chi tiết về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; bồi thường khi Nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; và đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Điều 5. Phí sử dụng và lệ phí phân bổ mã, số viễn thông Điều 5 quy định nghĩa vụ nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chỉ được nhận quyết định phân bổ sau khi nộp đủ lệ phí phân bổ; phí sử dụng phải nộp trong vòng 30 ngày kể từ thời hạn ghi trong thông báo nộp phí.
- Điều 10. Phân bổ số thuê bao di động H2H Điều 10 quy định phân bổ số thuê bao di động H2H theo hai phương thức: trực tiếp tuần tự từ số bé đến số lớn sau khi kết thúc niêm yết mà không được lựa chọn để đấu giá hoặc sau 02 lần đấu giá không thành; và đấu giá cho người trúng đấu giá. Hiệu suất sử dụng tối thiểu 70% chỉ áp dụng khi phân bổ trực tiếp từ lần thứ hai trở đi. Doanh nghiệp được đề nghị phân bổ theo khối 10.000, 100.000, 1.000.000 số, với số lượng tối thiểu 10.000 số và tối đa 1.000.000 số.
- Điều 11. Phân bổ số thuê bao di động M2M Điều 11 quy định phân bổ số thuê bao di động M2M theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép viễn thông có hạ tầng mạng di động mặt đất. Từ lần phân bổ thứ hai trở đi, doanh nghiệp phải đạt hiệu suất sử dụng tối thiểu 70%. Số thuê bao được phân bổ theo khối 10.000, 100.000, 1.000.000 số, tối thiểu 10.000 số và tối đa 1.000.000 số.
- Điều 12. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet Điều 12 quy định phân bổ số thuê bao điện thoại Internet theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép viễn thông có hạ tầng mạng cố định mặt đất. Từ lần phân bổ thứ hai trở đi, hiệu suất sử dụng tối thiểu 70%. Doanh nghiệp phải có khả năng xác định vị trí thuê bao đối với dịch vụ khẩn cấp. Khối phân bổ và giới hạn số lượng tương tự Điều 11.
- Điều 14. Phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn Quy định hai phương thức phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn: trực tiếp và đấu giá. Đặt ra yêu cầu về hiệu suất sử dụng tối thiểu 70% khi phân bổ từ lần thứ hai trở đi đối với phân bổ trực tiếp, và giới hạn 10 số cho mỗi lần phân bổ trực tiếp.
- Điều 15. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin Quy định phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin theo phương thức trực tiếp hoặc đấu giá, với điều kiện tương tự Điều 14. Yêu cầu hiệu suất sử dụng tối thiểu 70% khi phân bổ trực tiếp từ lần thứ hai trở đi và giới hạn 10 số mỗi lần phân bổ trực tiếp.
- Điều 16. Phân bổ mã mạng di động H2H, M2M Quy định phân bổ mã mạng di động H2H và M2M. Mã H2H có thể phân bổ trực tiếp hoặc đấu giá; mã M2M chỉ phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng di động mặt đất và kế hoạch sử dụng phù hợp. Yêu cầu hiệu suất sử dụng 100% mã và dung lượng thuê bao tối thiểu 70% khi phân bổ trực tiếp từ lần thứ hai trở đi.
- Điều 17. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài được phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất, có kế hoạch sử dụng phù hợp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01 mã và không được phân bổ để làm dự phòng.
- Điều 18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng và có kế hoạch sử dụng phù hợp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01 mã.
- Điều 19. Phân bổ mã nhà khai thác Mã nhà khai thác được phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất, có kế hoạch sử dụng phù hợp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01 mã nhà khai thác.
- Điều 22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng thuộc loại cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất; có sử dụng đường liên kết báo hiệu kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc tế SS7 và có kế hoạch sử dụng phù hợp. Khi phân bổ lần thứ 02 trở đi, yêu cầu hiệu suất 100%. Mỗi lần phân bổ tối đa 02 mã, không dự phòng.
- Điều 23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia Điều 23 quy định mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ trực tiếp cho doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh hoặc di động mặt đất, có sử dụng đường liên kết báo hiệu kết nối trực tiếp mạng báo hiệu quốc gia dùng hệ thống báo hiệu số 7 và có kế hoạch sử dụng phù hợp. Từ lần phân bổ thứ hai trở đi, doanh nghiệp phải đạt hiệu suất sử dụng tối thiểu 70%. Mã được phân bổ theo khối 10 hoặc 100 mã, số lượng tối thiểu 10 mã, tối đa 100 mã cho mọi lần phân bổ.
- Điều 24. Phân bổ, ấn định mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh Điều 24 quy định mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh được quy hoạch thống nhất và phân bổ hoặc ấn định cho tổ chức, doanh nghiệp. Việc phân bổ được thực hiện theo phương thức trực tiếp. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc ấn định các mã, số này.
- Điều 25. Mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ Điều 25 quy định mã, số viễn thông khai thác, dùng chung là các mã, số không được phân bổ riêng cho một tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định để khai thác, dùng chung trên phạm vi toàn quốc. Mã, số viễn thông sử dụng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ được quy hoạch thống nhất cho tổ chức, doanh nghiệp khai thác sử dụng nội mạng, không phân bổ riêng. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc sử dụng các mã, số này.
- Điều 26. Quy định về hoàn trả mã, số viễn thông Điều 26 quy định nguyên tắc hoàn trả mã, số viễn thông; hồ sơ, trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sau khi hoàn trả.
- Điều 27. Quy định về thu hồi mã, số viễn thông Điều 27 quy định các trường hợp thu hồi mã, số viễn thông; thời hạn thông báo trước khi thu hồi; thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và trách nhiệm, quyền của tổ chức, cá nhân sau khi thu hồi.
- Điều 28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông Điều 28 quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được đổi số thuê bao và trách nhiệm khi đổi số. Doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch, thông báo trước ít nhất 60 ngày, hướng dẫn quay số, phối hợp với doanh nghiệp khác và giảm thiểu mất liên lạc. Doanh nghiệp không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được.
- Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Doanh nghiệp cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Nếu hợp đồng vi phạm Điều 30 hoặc thiếu nội dung tối thiểu tại khoản 2 Điều 31 thì bị yêu cầu ngừng thực hiện cho đến khi khắc phục.
- Điều 33. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Trong 10 ngày sau khi chấm dứt hợp đồng thuê/cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo Mẫu số 16.
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Doanh nghiệp cho thuê phải quản lý số thuê bao để cho thuê, đảm bảo phương án kỹ thuật khai thác và báo cáo hàng quý. Doanh nghiệp thuê phải quản lý, sử dụng đúng quy định, quản lý thông tin thuê bao và báo cáo hàng tháng.
- Điều 36. Quy định về bồi thường khi nhà nước thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam Điều 36 quy định Nhà nước bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo khoản 4 Điều 53 Luật Viễn thông. Mức bồi thường được xác định dựa trên phí duy trì sử dụng còn lại hoặc số tiền trúng đấu giá tên miền. Quy trình bồi thường do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Điều 37. Mã, số viễn thông được đưa ra niêm yết Điều 37 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ niêm yết trực tuyến các mã, số viễn thông để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn đấu giá. Số lượng niêm yết căn cứ theo đề nghị phân bổ. Thời gian niêm yết là 30 ngày; sau đó mã, số không được chọn sẽ được phân bổ trực tiếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Điều 38. Quy định về hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn thông Điều 38 quy định hệ thống kỹ thuật niêm yết phải đảm bảo bảo mật, kiểm duyệt, lưu trữ thông tin. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia lựa chọn số thuê bao di động H2H phải đăng ký tài khoản bằng căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử, mỗi tài khoản chỉ được chọn không quá 03 số mỗi lần niêm yết. Việc lựa chọn phải trong thời gian niêm yết; Nhà nước đảm bảo kinh phí vận hành hệ thống.
- Điều 39. Mã, số viễn thông đấu giá Điều 39 quy định mã, số viễn thông đấu giá là những mã, số được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá sau khi niêm yết trực tuyến theo Điều 37. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách mã, số viễn thông đấu giá.
- Điều 40. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp thông qua phương thức đấu giá Điều 40 quy định các loại tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp qua đấu giá, bao gồm tên miền cấp 2 dùng riêng có 1 ký tự, 2 ký tự (trừ tên miền được bảo vệ, tên miền dùng chung). Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách tên miền đấu giá theo từng thời kỳ.
- Điều 41. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông Điều 41 quy định điều kiện tham gia đấu giá đối với tổ chức, doanh nghiệp khi đấu giá số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động H2H; và đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi đấu giá số thuê bao di động H2H. Đồng thời quy định về việc tham gia đấu giá mã mạng di động H2H lần thứ 03 trở đi.
- Điều 45. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá Điều 45 quy định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá mã, số viễn thông là 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả; thời hạn làm thủ tục phân bổ là 06 tháng. Nếu vi phạm sẽ bị hủy kết quả, không hoàn trả tiền và mã, số được đưa vào danh sách đấu giá lại. Điều này cũng quy định việc hòa mạng số H2H trong 06 tháng và điều kiện chuyển mạng sau 06 tháng sử dụng.
- Điều 46. Nộp tiền trúng đấu giá, xử lý tên miền trúng đấu giá không đăng ký sử dụng, xử lý tên miền trúng đấu giá bị thu hồi Điều 46 quy định tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá tên miền '.vn' phải nộp đủ tiền trong 15 ngày và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng trong 06 tháng kể từ ngày công bố kết quả. Nếu không nộp đủ tiền hoặc không hoàn tất đăng ký, kết quả bị hủy hoặc không hoàn trả tiền, tên miền được đưa vào danh sách đấu giá. Trường hợp tên miền bị thu hồi theo điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông thì không được hoàn trả tiền trúng đấu giá.
- Điều 47. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông Điều 47 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn, số giải đáp thông tin, mã mạng H2H qua đấu giá được chuyển nhượng cho tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của cuộc đấu giá. Thời gian tối thiểu trước khi chuyển nhượng là 02 năm với mã mạng H2H và 06 tháng với số dịch vụ tin nhắn ngắn, số giải đáp thông tin. Số thuê bao di động H2H được chuyển nhượng sau khi hòa mạng, đăng ký thông tin thuê bao.
- Điều 48. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá Điều 48 quy định hồ sơ và trình tự thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua đấu giá. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định phân bổ và quyết định xác nhận chuyển nhượng (nếu chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi), tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu đấu giá và cam kết bảo đảm quyền lợi. Trình tự nộp hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông), thời hạn ban hành quyết định xác nhận hoặc thông báo từ chối là 05 ngày làm việc.
- Điều 49. Chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá Điều 49 quy định việc chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua đấu giá được thực hiện theo pháp luật dân sự và phải đăng ký thông tin thuê bao theo Mục 3 Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. Điều này không yêu cầu thủ tục hành chính riêng mà dẫn chiếu đến quy định khác.
- Điều 50. Trách nhiệm của các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông Điều 50 quy định ba trách nhiệm chính của bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng: bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng; thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có); tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, sử dụng mã, số viễn thông. Các trách nhiệm này áp dụng chung cho mọi hoạt động chuyển nhượng mã, số viễn thông theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
- Điều 51. Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Điều 51 nêu các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”: tuân thủ điều kiện của Luật Viễn thông; thực hiện tại Nhà đăng ký quản lý tên miền và theo trình tự tại Điều 52; bên nhận phải đăng ký lại và nộp lệ phí, phí; tên miền đang chuyển nhượng không được cấp cho người khác; các bên tự chịu trách nhiệm nếu tên miền bị tạm ngừng hoặc thu hồi.
- Điều 53. Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan trong chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Điều 53 quy định quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu thanh toán nhưng phải cung cấp thông tin trung thực, bảo đảm quyền lợi của các bên bị ảnh hưởng và thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí. Bên nhận chuyển nhượng được cung cấp thông tin trung thực, được kế thừa thời hạn phí duy trì còn lại nhưng phải thanh toán đúng hạn, thực hiện thủ tục đăng ký lại và nộp lệ phí, phí duy trì.
- Điều 55. Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Điều 55 quy định các trường hợp được đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền “.vn”, hồ sơ, thủ tục nộp và thời hạn xử lý. Việc chuyển đổi phải dựa trên căn cứ hợp lệ như chuyển quyền sử dụng, đổi tên, chia tách, sáp nhập, tổ chức lại doanh nghiệp. Hồ sơ nộp cho Nhà đăng ký tên miền đang quản lý tên miền; Nhà đăng ký gửi yêu cầu lên Bộ KH&CN (Trung tâm Internet Việt Nam) trong 10 ngày.
- Điều 58. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông Điều 58 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông được phân bổ mã, số viễn thông và của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông phải xây dựng quy định quản lý khai thác, đưa vào khai thác, cấp/hoàn trả/cho thuê, từ chối cung cấp dịch vụ trong một số trường hợp, xây dựng hệ thống kỹ thuật và kết nối với Cục Viễn thông khi có yêu cầu. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác phải khai thác, sử dụng đúng quy hoạch, quy định và hoàn trả khi không còn nhu cầu.