Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật 14/2012/QH13 LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Luật 14/2012/QH13 LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Bài học trong chủ đề
40 bài · 81 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật, gồm quyền thông tin về pháp luật và trách nhiệm học tập pháp luật của công dân; nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và các điều kiện bảo đảm.
- Điều 2. Quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân Điều 2 khẳng định công dân có quyền được thông tin về pháp luật và có trách nhiệm chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật. Nhà nước bảo đảm, tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền này.
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 3 nêu chính sách của Nhà nước: phổ biến, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; bảo đảm nguồn lực; thực hiện xã hội hóa và khen thưởng; lồng ghép giáo dục pháp luật trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 4 quy định Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; huy động nguồn lực xã hội. Chính phủ quy định cụ thể chính sách hỗ trợ theo từng thời kỳ.
- Điều 5. Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 5 quy định 5 nguyên tắc: chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực; kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm; đa dạng hình thức phù hợp đối tượng và truyền thống tốt đẹp; gắn với thi hành pháp luật và nhiệm vụ phát triển; phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức, gia đình và xã hội.
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 6 quy định nội dung quản lý nhà nước gồm xây dựng văn bản, chương trình, kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện; bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; thống kê, tổng kết; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế. Cơ quan quản lý gồm Chính phủ, Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp.
- Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 7 quy định Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật được thành lập ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; là cơ quan tư vấn và huy động nguồn lực. Cơ quan thường trực tương ứng là Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
- Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 8 quy định ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật và giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật.
- Điều 9. Các hành vi bị cấm trong phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 9 quy định 4 nhóm hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm tính trung thực, đúng đắn của hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và quyền được thông tin, học tập pháp luật của công dân.
- Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 10 xác định ba nhóm nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật: quy định của Hiến pháp và văn bản quy phạm pháp luật (trọng tâm là các lĩnh vực cụ thể); điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; và ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật, lợi ích của việc chấp hành pháp luật, gương người tốt, việc tốt.
- Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật Điều 11 liệt kê các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, từ họp báo, phổ biến trực tiếp, phương tiện thông tin đại chúng đến lồng ghép trong hoạt động văn hóa, giáo dục và các hình thức khác phù hợp.
- Điều 12. Họp báo, thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật Điều 12 quy định trách nhiệm tổ chức họp báo, ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật và nội dung của thông cáo báo chí.
- Điều 13. Đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử Điều 13 quy định các thông tin pháp luật bắt buộc phải đăng tải trên trang thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức ở trung ương và cấp tỉnh, đồng thời khuyến khích đăng tải thông tin khác.
- Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng Điều 14 quy định các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình trung ương và cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật để phổ biến quy định pháp luật, tình hình thi hành pháp luật và thông tin khác về pháp luật.
- Điều 15. Tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật Điều 15 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giải quyết vụ việc của công dân phải giải thích, cung cấp quy định pháp luật liên quan hoặc hướng dẫn tra cứu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật khi công dân yêu cầu. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tư vấn pháp luật, cơ sở đào tạo, nghiên cứu luật thực hiện tư vấn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho nhân dân.
- Điều 16. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 16 quy định Tòa án nhân dân các cấp thông qua công tác xét xử tại trụ sở và lựa chọn vụ án thích hợp để xét xử lưu động nhằm phổ biến, giáo dục pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua xử lý vi phạm hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đối thoại với người dân để kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 17. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân Điều 17 quy định việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù căn cứ vào đặc điểm từng đối tượng, tập trung vào các lĩnh vực pháp luật gắn với đời sống, sản xuất; thực hiện thông qua hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý lưu động, tư vấn pháp luật, cung cấp miễn phí thông tin, tài liệu bằng tiếng dân tộc, lồng ghép trong hoạt động văn hóa truyền thống. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, già làng, trưởng bản, người có uy tín; Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện và phối hợp với các lực lượng.
- Điều 18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp Điều 18 quy định nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong doanh nghiệp tập trung vào quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, pháp luật về việc làm, an toàn vệ sinh lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, pháp luật công đoàn và các quy định khác về lao động. Hoạt động này được thực hiện thông qua phổ biến trực tiếp, niêm yết quy định, tủ sách pháp luật, giỏ sách pháp luật, tờ gấp, lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, bảo đảm điều kiện và phối hợp với tổ chức công đoàn; tổ chức công đoàn chủ trì vận động người lao động tìm hiểu, học tập pháp luật.
- Điều 19. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình Điều 19 quy định nội dung, hình thức và trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình. Nội dung tập trung vào hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình và trách nhiệm hỗ trợ bảo vệ nạn nhân. Hoạt động được thực hiện qua hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý lưu động, tư vấn miễn phí và tại nơi tạm lánh, cơ sở bảo trợ xã hội.
- Điều 20. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật Điều 20 quy định nội dung, hình thức và trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật. Nội dung tập trung vào quyền của người khuyết tật, chế độ chính sách và trách nhiệm của Nhà nước, xã hội trong hỗ trợ. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ người làm công tác phổ biến và cơ quan lao động - thương binh và xã hội giúp UBND cùng cấp chủ trì phối hợp thực hiện.
- Điều 21. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 21 quy định nội dung, hình thức và trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nội dung tùy từng đối tượng tập trung vào quyền, nghĩa vụ công dân, pháp luật hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính, phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội. Trách nhiệm tổ chức thuộc giám thị trại giam, hiệu trưởng trường giáo dưỡng, giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc và giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Điều 22. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo Điều 22 quy định nội dung, hình thức và trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo. Nội dung tập trung vào quyền, nghĩa vụ công dân, pháp luật hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính. Trách nhiệm phối hợp tổ chức thuộc UBND cấp xã với các cơ quan, tổ chức hữu quan, cộng đồng dân cư và gia đình.
- Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Nội dung giáo dục pháp luật trong hệ thống giáo dục quốc dân phải phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo, mục tiêu giáo dục, ngành nghề và bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực, có hệ thống. Nội dung cụ thể được quy định riêng cho từng cấp học và trình độ đào tạo.
- Điều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Điều 24 quy định hai hình thức giáo dục pháp luật: giáo dục chính khóa và giáo dục ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giáo dục chính khóa được thực hiện thông qua lồng ghép hoặc môn học tương ứng với từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 25 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn. Điều này cũng giao Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội một số nhiệm vụ cụ thể về chương trình giáo dục pháp luật.
- Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và phổ biến kiến thức pháp luật chuyên ngành cho nhân dân; kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn.
- Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương Điều 27 quy định trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Hội đồng nhân dân quyết định biện pháp nâng cao hiệu quả, phân bổ ngân sách và giám sát; Ủy ban nhân dân ban hành chương trình, kế hoạch, chỉ đạo triển khai, xây dựng đội ngũ và tạo điều kiện hỗ trợ.
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức Điều 28 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức phải phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời, phải bảo đảm điều kiện tổ chức, xây dựng đội ngũ báo cáo viên và phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan để phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân.
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 29 quy định Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho hội viên, đoàn viên; vận động nhân dân chấp hành pháp luật; phối hợp với cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; vận động nguồn lực và tham gia giám sát.
- Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật, cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp Điều 30 quy định các tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật, cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp có trách nhiệm tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân; tổ chức phổ biến thông qua hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; tạo điều kiện cho thành viên tham gia tình nguyện. Cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp còn tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Điều 31 quy định các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật.
- Điều 32. Trách nhiệm của gia đình Điều 32 quy định các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành pháp luật; ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm giáo dục và tạo điều kiện cho con, cháu tìm hiểu, học tập pháp luật, rèn luyện ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật.
- Điều 33. Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Điều 33 quy định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri; giám sát việc thực hiện pháp luật.
- Điều 34. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân Điều 34 quy định cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm tích cực tìm hiểu, học tập pháp luật; tham gia các khóa học, lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về pháp luật; gương mẫu chấp hành pháp luật. Đồng thời, chủ động kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, thực thi nhiệm vụ; hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác liên quan.
- Điều 35. Báo cáo viên pháp luật Quy định về khái niệm, tiêu chuẩn, thẩm quyền công nhận và miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật. Báo cáo viên pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan được công nhận để kiêm nhiệm thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật Quy định các quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật trong thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 37. Tuyên truyền viên pháp luật và những người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở Quy định về tuyên truyền viên pháp luật ở cấp xã và những người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở.
- Điều 38. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ, cơ sở vật chất và phương tiện cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Quy định trách nhiệm của các chức danh trong việc bảo đảm tổ chức, cán bộ, cơ sở vật chất và phương tiện cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 39. Bảo đảm kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật Quy định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, khuyến khích tài trợ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 41 giao Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Điều này cũng ghi nhận thời điểm Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Luật vào ngày 20 tháng 6 năm 2012.