Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở

Nghị định 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở

Bài học trong chủ đề

18 bài · 43 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 15/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về ba nhóm nội dung: phạm vi hòa giải ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên; một số biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở. Đây là điều định hướng giúp xác định nội dung nào thuộc nghị định.
  2. Điều 2. Khuyến khích cá nhân tham gia hòa giải ở cơ sở Điều 2 quy định cá nhân có uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư tham gia hòa giải ở cơ sở được Nhà nước hỗ trợ tài liệu, phổ biến pháp luật phục vụ hoạt động hòa giải và được khen thưởng khi tham gia tích cực. Việc khen thưởng thực hiện theo các điểm d của Điều 4 Nghị định 15/2014/NĐ-CP.
  3. Điều 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở Điều 3 khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở; họ được cung cấp thông tin miễn phí và được khen thưởng theo các điểm d của Điều 4. Điều này cũng nêu các tổ chức pháp luật hỗ trợ tài liệu, phổ biến pháp luật, tập huấn cho hòa giải viên và tạo điều kiện cho thành viên tham gia hòa giải thì được khen thưởng theo các điểm d của Điều 4.
  4. Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở Điều 4 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở. Mỗi cấp có thẩm quyền, nhiệm vụ riêng về hướng dẫn, tập huấn, kinh phí, kiểm tra, khen thưởng và báo cáo. Nắm rõ sự phân cấp giúp tránh nhầm lẫn giữa các cấp.
  5. Điều 5. Phạm vi hòa giải ở cơ sở Điều 5 quy định những loại mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật được tiến hành hòa giải ở cơ sở và các trường hợp không được hòa giải. Việc xác định đúng phạm vi giúp hòa giải viên thực hiện đúng thẩm quyền, tránh hòa giải những vụ việc thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
  6. Điều 6. Giải quyết trường hợp vụ, việc không thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở Khi xác định vụ, việc không thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên phải giải thích lý do không hòa giải và hướng dẫn các bên làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Điều này bảo đảm các bên được biết và chuyển đúng cơ quan giải quyết.
  7. Điều 7. Hướng dẫn việc xác định phạm vi hòa giải ở cơ sở Khi chưa xác định được vụ, việc có thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở hay không, hòa giải viên phải đề nghị công chức Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn. Quy định này giúp việc xác định phạm vi được thống nhất, chính xác.
  8. Điều 8. Thực hiện hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau Khi các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau, tổ trưởng tổ hòa giải hoặc hòa giải viên được phân công phải phối hợp, trao đổi thông tin và thông báo với Trưởng ban công tác Mặt trận nơi đó. Các hòa giải viên phối hợp tiến hành hòa giải và thông báo kết quả cho tổ trưởng tổ hòa giải.
  9. Điều 9. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành Hòa giải viên, tổ trưởng tổ hòa giải có trách nhiệm thực hiện Điều 26 Luật hòa giải ở cơ sở. Khi có vấn đề phát sinh trong thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp vận động, thuyết phục và giải quyết kịp thời.
  10. Điều 10. Giải quyết trường hợp hòa giải không thành Điều 10 quy định cách xử lý khi hòa giải không thành: nếu cả hai bên yêu cầu tiếp tục thì hòa giải viên tiếp tục hòa giải; nếu chỉ một bên yêu cầu nhưng không thể đạt kết quả thì hòa giải viên kết thúc hòa giải và hướng dẫn các bên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu các bên yêu cầu, hòa giải viên lập văn bản hòa giải không thành với các nội dung và chữ ký theo quy định.
  11. Điều 11. Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở Điều 11 quy định nội dung chủ yếu của Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở, trách nhiệm ghi sổ của hòa giải viên và trách nhiệm lưu giữ, đôn đốc của Tổ trưởng tổ hòa giải. Sổ phải ghi đầy đủ các thông tin về vụ việc, kết quả hòa giải và chữ ký của những người tham gia.
  12. Điều 12. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở Điều 12 quy định nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở. Kinh phí quản lý nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp; các tỉnh, thành phố tự cân đối ngân sách bố trí từ nguồn thu địa phương; ngân sách trung ương bổ sung cho các tỉnh chưa tự cân đối theo đề nghị của UBND cấp tỉnh. Việc sử dụng kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành.
  13. Điều 13. Nội dung hỗ trợ kinh phí cho tổ hòa giải và hòa giải viên Điều 13 quy định các khoản chi hỗ trợ cho tổ hòa giải và hòa giải viên, gồm chi mua văn phòng phẩm, tài liệu, tổ chức họp, sơ kết, tổng kết; chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc và hỗ trợ khi gặp tai nạn, rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hòa giải.
  14. Điều 14. Điều kiện được hưởng thù lao theo vụ, việc của hòa giải viên Điều 14 quy định hai điều kiện để hòa giải viên được hưởng thù lao theo vụ, việc: vụ, việc đã được tiến hành hòa giải và kết thúc theo Điều 23 Luật Hòa giải ở cơ sở; và hòa giải viên không vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở.
  15. Điều 15. Thủ tục thanh toán thù lao cho hòa giải viên Điều 15 quy định thủ tục thanh toán thù lao cho hòa giải viên: Tổ trưởng tổ hòa giải lập hồ sơ đề nghị thanh toán; UBND cấp xã xem xét, quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc; tổ hòa giải trả thù lao cho hòa giải viên trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thù lao. Nếu không thanh toán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  16. Điều 16. Trường hợp hòa giải viên được hỗ trợ khi gặp tai nạn hoặc rủi ro Điều 16 quy định hai trường hợp hòa giải viên được hỗ trợ khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng: đang thực hiện hòa giải; hoặc trên đường đi và về từ nơi ở đến địa điểm thực hiện hòa giải trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý.
  17. Điều 17. Các khoản được hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải Quy định các khoản hỗ trợ cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe trong khi thực hiện hoạt động hòa giải, bao gồm chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe và thu nhập bị mất hoặc giảm sút. Đồng thời quy định hỗ trợ cho gia đình khi hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng, gồm hỗ trợ một lần cho chi phí cứu chữa, chăm sóc trước khi chết và chi phí mai táng.
  18. Điều 18. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải Quy định hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm 01 bộ với các giấy tờ cụ thể; nơi nộp hồ sơ là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên. Thời hạn xử lý: UBND cấp xã trong 03 ngày làm việc chuyển hồ sơ lên UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện trong 05 ngày làm việc ra quyết định hỗ trợ hoặc trả lời không hỗ trợ; UBND cấp xã chi tiền chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định.