Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Giá số 16/2023/QH15

Luật Giá số 16/2023/QH15

Bài học trong chủ đề

23 bài · 59 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Giá số 16/2023/QH15, bao gồm quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; hoạt động quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; cơ sở dữ liệu về giá; thẩm định giá; thanh tra chuyên ngành về giá, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Luật Giá số 16/2023/QH15, bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam.
  3. Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 định nghĩa các khái niệm cốt lõi được sử dụng trong Luật Giá số 16/2023/QH15 như hàng hóa, dịch vụ, giá thị trường, mặt bằng giá, bình ổn giá, thẩm định giá và nhiều thuật ngữ khác.
  4. Điều 5. Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước Điều 5 quy định các nguyên tắc cốt lõi khi Nhà nước quản lý, điều tiết giá: theo cơ chế thị trường, công khai minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh và Nhà nước; góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội, phát triển bền vững, thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công và có chính sách giá phù hợp với vùng khó khăn.
  5. Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá Điều 6 quy định trách nhiệm công khai thông tin về giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp thẩm định giá. Việc công khai phải chính xác, trung thực, kịp thời, trừ thông tin bí mật nhà nước; hình thức công khai chủ yếu qua trang thông tin điện tử hoặc hình thức phù hợp, một số trường hợp phải gửi văn bản hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá.
  6. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá Điều 7 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá và thẩm định giá, bao gồm: nhóm hành vi áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn; nhóm hành vi áp dụng cho tổ chức, cá nhân; nhóm hành vi đối với doanh nghiệp thẩm định giá; thẩm định viên về giá; hội đồng thẩm định giá; thành viên hội đồng thẩm định giá; khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá; cuối cùng là hành vi ban hành văn bản hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định.
  7. Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Điều 8 quy định các quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực giá, bao gồm quyền tự định giá, tham gia cơ sở dữ liệu giá, hạ giá trong các trường hợp cụ thể, kiến nghị điều chỉnh giá, tiếp cận thông tin và khiếu nại, tố cáo, khởi kiện.
  8. Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Điều 9 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực giá, bao gồm lập phương án giá, chấp hành văn bản định giá, kê khai giá, niêm yết giá, giảm giá theo chính sách thuế, công khai thông tin và giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại.
  9. Điều 10. Quyền của người tiêu dùng Điều 10 quy định các quyền của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá, bao gồm lựa chọn, thỏa thuận giá; tiếp cận thông tin; yêu cầu cung cấp thông tin; kiến nghị điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện.
  10. Điều 11. Nghĩa vụ của người tiêu dùng Điều 11 quy định nghĩa vụ của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá, bao gồm thanh toán theo mức giá thỏa thuận hoặc mức giá cụ thể do Nhà nước định giá và thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về giá, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giá.
  11. Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá Điều 12 quy định các nội dung quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá, bao gồm ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quản lý, điều tiết giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; quản lý hoạt động thẩm định giá; quản lý đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo; hợp tác quốc tế.
  12. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 13 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh các danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và do Nhà nước định giá; quyết định các biện pháp quản lý, điều tiết giá và phân công, phân cấp thẩm quyền.
  13. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 14 quy định Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá; ban hành và trình văn bản quy phạm pháp luật; trình Chính phủ các nội dung về bình ổn giá, kê khai giá; định giá hàng hóa, dịch vụ; quản lý nhà nước về thẩm định giá và thực hiện các nhiệm vụ khác.
  14. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý nhà nước về giá. Các cơ quan này thực hiện chức năng quản lý theo lĩnh vực, phạm vi được phân công, bao gồm ban hành văn bản, đề xuất chính sách, định giá, kiểm tra và xử lý vi phạm.
  15. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 16 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về giá tại địa phương, có thẩm quyền ban hành văn bản, tổ chức bình ổn giá, định giá, tiếp nhận kê khai giá, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá.
  16. Điều 17. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá Quy định tiêu chí xác định hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; thẩm quyền điều chỉnh Danh mục và trách nhiệm quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.
  17. Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá Quy định 4 nguyên tắc bình ổn giá và 2 trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá.
  18. Điều 19. Các biện pháp bình ổn giá Liệt kê 5 nhóm biện pháp bình ổn giá, quy định về Quỹ bình ổn giá và thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá.
  19. Điều 20. Tổ chức thực hiện bình ổn giá Điều 20 quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc tổ chức thực hiện bình ổn giá. Nội dung phân biệt hai trường hợp: bình ổn giá theo điểm a khoản 2 Điều 18 (theo Danh mục) và theo điểm b khoản 2 Điều 18 (hàng hóa ngoài Danh mục, tại địa phương).
  20. Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá Điều 21 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định các tiêu chí xác định hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; các hình thức định giá; thẩm quyền, trách nhiệm định giá; danh mục và điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
  21. Điều 22. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước Điều 22 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định nguyên tắc định giá của Nhà nước và các căn cứ định giá của Nhà nước.
  22. Điều 23. Phương pháp định giá Điều 23 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định khái niệm phương pháp định giá, thẩm quyền ban hành phương pháp định giá chung và phương pháp định giá đối với một số hàng hóa, dịch vụ.
  23. Điều 24. Ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá; văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá Điều 24 quy định hình thức văn bản và trình tự ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá, cũng như hình thức của văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá. Theo đó, văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá là văn bản hành chính, còn văn bản quy định cơ chế, chính sách về giá là văn bản quy phạm pháp luật.