Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bài học trong chủ đề

36 bài · 150 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 265/2025/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư, đồng thời hướng dẫn thi hành Luật về các nội dung tài chính, đầu tư. Phạm vi gồm cả quy định chi tiết theo các điều luật được liệt kê và các nhóm nội dung hướng dẫn thi hành.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 265/2025/NĐ-CP Điều 2 xác định Nghị định 265/2025/NĐ-CP áp dụng với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan.
  3. Điều 3. Chiến lược, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 3 quy định việc xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hệ thống kế hoạch 05 năm gồm kế hoạch tổng thể và kế hoạch của Bộ, ngành, địa phương; căn cứ, nội dung, trình tự xây dựng, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch.
  4. Điều 4. Cơ cấu ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Điều 4 quy định cơ cấu chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tổng mức ngân sách chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này được phân loại theo 5 nhóm tiêu chí: cấp ngân sách, cấp quản lý và phạm vi thực hiện, tính chất chi, lĩnh vực hoạt động và cơ chế triển khai. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định định hướng ưu tiên, cơ cấu phân bổ ngân sách và hướng dẫn hỗ trợ ngân sách trung ương cho địa phương.
  5. Điều 5. Nội dung ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 5 quy định các nội dung chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các nội dung gồm: đầu tư hạ tầng theo pháp luật về đầu tư công; cấp vốn điều lệ cho quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương; các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác để hỗ trợ, đầu tư, hợp tác và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển công nghệ chiến lược; và hoạt động đầu tư khác, nhiệm vụ đột xuất theo chỉ đạo của Đảng, Nhà nước.
  6. Điều 6. Chi quản lý và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ Điều 6 quy định nội dung ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, gồm chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cùng nhiều khoản chi hỗ trợ khác. Nội dung được liệt kê từ khoản 11 đến khoản 21 của Điều này.
  7. Điều 7. Kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp (phần 2) Phần này của Điều 7 quy định về phân bổ dự toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, quản lý sử dụng ngân sách, quyết toán và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị. Nội dung tập trung vào việc giao dự toán qua các quỹ, kiểm tra dự toán, và các nguyên tắc quản lý, sử dụng ngân sách.
  8. Điều 8. Kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 8 quy định việc lập dự toán, tổng hợp kế hoạch và phân bổ ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong đó, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, các bộ, ngành, địa phương tổng hợp kế hoạch và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp đề xuất gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền. Điều 8 cũng quy định trách nhiệm thanh quyết toán, kiểm tra, theo dõi và chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt.
  9. Điều 9. Nguyên tắc, cách thức lập và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập Điều 9 quy định nguyên tắc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Kinh phí gồm hai cấu phần: kinh phí cố định và kinh phí bổ sung (nếu có), được lập theo thời kỳ ổn định 05 năm và phân bổ dựa trên kết quả đánh giá hoạt động.
  10. Điều 10. Khoán chi trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 10 quy định về cơ chế khoán chi trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần theo nội dung nghiên cứu. Điều này cũng quy định cách xác định mức khoán chi, phương thức xác định khoán chi, việc chuyển kinh phí, quyền tự chủ của tổ chức chủ trì và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
  11. Điều 11. Xử lý kinh phí trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không đạt được kết quả cuối cùng như dự kiến Điều 11 quy định rằng nếu tổ chức chủ trì đã thực hiện đầy đủ quy định, quy trình, nội dung nghiên cứu và biện pháp phòng ngừa rủi ro nhưng nhiệm vụ không đạt mục tiêu đề ra, tổ chức không phải hoàn trả ngân sách nhà nước số kinh phí đã sử dụng đúng mục tiêu, phạm vi trong Thuyết minh, trừ ba khoản kinh phí cụ thể phải hoàn trả.
  12. Điều 12. Nguồn đầu tư của xã hội cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 12 liệt kê các nguồn đầu tư của xã hội cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; chi của doanh nghiệp tài trợ và chi trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; và sử dụng các khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho các hoạt động này.
  13. Điều 13. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (phần 3) Điều 13 quy định các nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp. Phần 3 (khoản 4, 5, 6) bao gồm: nghiên cứu tại nước ngoài; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; và chi quản lý quỹ.
  14. Điều 14. Quản lý và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp Điều này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong quản lý và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ; đồng thời quy định về tiếp nhận và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng.
  15. Điều 15. Chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo Điều 15 quy định các khoản tài trợ và chi phí của doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều này bao gồm đối tượng nhận tài trợ, hồ sơ xác nhận, trách nhiệm của bên nhận tài trợ, các loại chi phí nội bộ và thông tin cần nộp cho cơ quan thuế.
  16. Điều 16. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, ngành, địa phương Điều 16 quy định về việc thành lập, tổ chức, kinh phí, nội dung chi, nguyên tắc đặt hàng/tài trợ/hỗ trợ và đánh giá hoạt động của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ, ngành, địa phương thành lập.
  17. Điều 17. Quản lý, sử dụng kinh phí Quỹ đặt hàng, tài trợ và hỗ trợ Điều 17 quy định trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ; tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ của Quỹ trong việc quản lý, sử dụng kinh phí; đồng thời quy định trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ và nguyên tắc quyết toán theo pháp luật về ngân sách nhà nước.
  18. Điều 18. Chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 18 quy định Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) có chức năng tài trợ, đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
  19. Điều 19. Mục tiêu hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 19 xác định hai mục tiêu hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia: thúc đẩy nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ; đồng thời phát triển, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cá nhân, tổ chức.
  20. Điều 20. Nguyên tắc hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 20 đặt ra năm nguyên tắc hoạt động của Quỹ: công khai minh bạch; xét chọn, tài trợ, đặt hàng dân chủ bình đẳng và ưu tiên nhà khoa học nữ; quản lý chất lượng theo chuẩn mực quốc tế, bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp; không trùng lặp nội dung nghiên cứu với nguồn kinh phí nhà nước; và không tiếp nhận đóng góp gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng hoặc vi phạm pháp luật.
  21. Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 21 quy định nhiệm vụ và quyền hạn theo chức năng của Quỹ. Nhiệm vụ gồm thực hiện nhiệm vụ phù hợp mục tiêu, tiếp nhận quản lý nguồn ngân sách, báo cáo kế toán, chấp hành thanh tra kiểm tra kiểm toán, quản lý tài sản, giải quyết khiếu nại tố cáo, quản lý tổ chức cán bộ và nhiệm vụ khác. Quyền hạn gồm tổ chức hoạt động đúng nguyên tắc mục tiêu, đặt hàng tài trợ, hỗ trợ nâng cao năng lực, kiểm tra giám sát, tham mưu văn bản, đình chỉ thu hồi kinh phí, ban hành quy chế, tổng hợp kế hoạch và hợp tác.
  22. Điều 22. Ngân sách và nội dung chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 22 quy định nguồn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; cơ chế cấp kinh phí tối đa 03 lần/năm, lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến và trước 31/3, lần cuối trước 01/9; đồng thời xác định các nội dung chi hoạt động của Quỹ theo các khoản của Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP.
  23. Điều 23. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 23 quy định Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện công tác kế toán, thống kê. Điều này cũng quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và thanh, quyết toán chi ngân sách cho các nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
  24. Điều 24. Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình Điều 24 quy định về giám sát nội bộ, đánh giá hiệu quả hoạt động và trách nhiệm giải trình của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Quỹ phải thiết lập hệ thống giám sát nội bộ, tổ chức đánh giá định kỳ và công khai thông tin tài chính.
  25. Điều 25. Xử lý rủi ro về tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 25 quy định nguyên tắc, hình thức và các trường hợp xử lý rủi ro về tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng khẳng định việc xử lý rủi ro không làm thay đổi trách nhiệm giải trình về sử dụng kinh phí.
  26. Điều 26. Chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 26 quy định chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF): tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ; hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo.
  27. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 27 quy định các nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Nhiệm vụ gồm tiếp nhận, quản lý nguồn lực tài chính; triển khai tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ; thực hiện nhiệm vụ hành chính - tổ chức. Quyền hạn gồm tổ chức triển khai, chủ động lựa chọn, ký kết hợp đồng, điều chỉnh/dừng/chấm dứt, từ chối và hợp tác.
  28. Điều 28. Nguyên tắc hoạt động theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 28 quy định các nguyên tắc hoạt động theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia: công khai, dân chủ, minh bạch, khách quan; cho phép hưởng đồng thời nhiều hình thức nếu đủ điều kiện; doanh nghiệp, tổ chức tự kê khai và chịu trách nhiệm; không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung đã nhận từ nguồn nhà nước khác.
  29. Điều 29. Ngân sách hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 29 quy định nguồn ngân sách nhà nước, nguồn ngoài ngân sách nhà nước và nội dung chi hoạt động chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Điều luật nêu rõ việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước tối đa không quá 03 lần/năm, cấp lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến, thời hạn cấp; đồng thời liệt kê các nguồn ngoài ngân sách và các nội dung chi theo chức năng.
  30. Điều 30. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán ngân sách nhà nước Điều 30 quy định việc Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ theo Điều 17 Nghị định này; việc quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  31. Điều 31. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 31 quy định nguyên tắc tiếp nhận, hạch toán, quản lý, sử dụng và giám sát đối với các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Quỹ được chủ động sử dụng nhưng phải đúng mục đích, minh bạch và không áp dụng định mức chi tiêu của nguồn ngân sách nhà nước.
  32. Điều 32. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 32 quy định Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính theo pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước; đồng thời được xem xét, quyết định thuê kiểm toán độc lập đối với kinh phí sử dụng của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  33. Điều 33. Xử lý rủi ro tài chính và giám sát, đánh giá, trách nhiệm giải trình Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 33 dẫn chiếu việc xử lý rủi ro tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia theo Điều 25 Nghị định 265/2025/NĐ-CP; việc giám sát, đánh giá, trách nhiệm giải trình và quản trị rủi ro theo Điều 24 Nghị định này.
  34. Điều 34. Điều khoản thi hành Điều 34 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 265/2025/NĐ-CP từ ngày 14/10/2025; đồng thời bãi bỏ nhiều văn bản, điều khoản cũ về tài chính, đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng nêu nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  35. Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp Điều 35 quy định việc xử lý các khoản đóng góp, số dư Quỹ và nguồn vốn của các quỹ khi chuyển sang áp dụng Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Điều này cũng đặt thời hạn ban hành kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm cho giai đoạn 2026–2030.
  36. Điều 36. Trách nhiệm thi hành Điều 36 xác định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên quan cũng chịu trách nhiệm thi hành.