Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 27/2024/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật

Thông tư 27/2024/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật

Bài học trong chủ đề

30 bài · 74 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Quy chế điều chỉnh tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật, gồm các nhóm nội dung: quy định chung; tổ chức bộ máy, nhân sự; hoạt động giáo dục; tài chính và tài sản; quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội; trách nhiệm cơ quan, tổ chức. Đối tượng áp dụng là trường, lớp dành cho người khuyết tật (Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt) và tổ chức, cá nhân có liên quan.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích hai cụm từ quan trọng: kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh khuyết tật học tập trong Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt là chương trình giáo dục dành cho cá nhân học sinh khuyết tật, xác định theo kỳ học, năm học; và 'học sinh' được dùng chung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, học viên giáo dục thường xuyên.
  3. Điều 3. Vị trí pháp lý và loại hình Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt Điều 3 quy định Trường giáo dục chuyên biệt là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân dành cho học sinh khuyết tật cần yêu cầu giáo dục đặc biệt theo phương thức giáo dục chuyên biệt; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; được thành lập mới hoặc tổ chức lại và hoạt động sau khi Thông tư có hiệu lực do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Trường có hai loại hình công lập và tư thục. Lớp giáo dục chuyên biệt được tổ chức cùng với các lớp học sinh khác trong các trường/trung tâm được liệt kê.
  4. Điều 4. Quy định đặt tên Điều 4 quy định tên Trường giáo dục chuyên biệt theo cấu trúc 'Trường giáo dục chuyên biệt + tên riêng hoặc tên địa danh', với các yêu cầu về tên riêng; tên được ghi trên con dấu, biển tên. Biển tên trường gồm các nội dung ở góc trên bên trái, ở giữa và phía dưới. Tên Lớp giáo dục chuyên biệt do trường có lớp quyết định, bảo đảm phù hợp, tránh tạo tâm lý phân biệt đối xử.
  5. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt Điều 5 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trường giáo dục chuyên biệt và trường có Lớp giáo dục chuyên biệt ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn chung của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình. Các nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù gồm: phối hợp can thiệp y tế, phục hồi chức năng; thực hiện giáo dục học sinh khuyết tật (can thiệp sớm, hỗ trợ hòa nhập) khi được giao; hợp tác, tiếp nhận viện trợ; tổ chức bán trú, nội trú (đối với Trường giáo dục chuyên biệt) hoặc bán trú (đối với trường có Lớp giáo dục chuyên biệt).
  6. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Trường giáo dục chuyên biệt Điều 6 quy định cơ cấu tổ chức của Trường giáo dục chuyên biệt gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; viên chức và lao động hợp đồng; tổ chuyên môn, tổ Văn phòng; Hội đồng trường và các hội đồng khác; tổ chức đảng và tổ chức chính trị - xã hội; học sinh; lớp học.
  7. Điều 7. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường giáo dục chuyên biệt Điều 7 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường giáo dục chuyên biệt. Ngoài việc áp dụng quy định chung đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình, Điều 7 bổ sung yêu cầu về bằng cấp (cử nhân trở lên trong lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; nếu bằng không thuộc ngành Giáo dục đặc biệt thì cần có thêm một trong các chứng chỉ quy định) và kinh nghiệm công tác (Hiệu trưởng ít nhất 05 năm; Phó Hiệu trưởng ít nhất 03 năm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo); được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
  8. Điều 8. Giáo viên Giáo viên dạy Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt thực hiện nhiệm vụ đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao. Trình độ chuẩn được đào tạo là cử nhân trở lên ngành Giáo dục đặc biệt hoặc đáp ứng chuẩn trình độ giáo viên mầm non, phổ thông và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập hoặc chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục đặc biệt. Nhiệm vụ, quyền hạn được áp dụng theo quy định tương ứng với cấp học, loại hình; giáo viên dạy nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù ở nhiều cấp học thì áp dụng theo quy định đối với giáo viên trường tiểu học.
  9. Điều 9. Viên chức đối với vị trí việc làm khác, lao động hợp đồng đối với Trường giáo dục chuyên biệt công lập; nhân viên đối với Trường giáo dục chuyên biệt tư thục Viên chức ở vị trí việc làm khác (không phải lãnh đạo, quản lý hoặc giáo viên) làm việc, phục vụ trong Trường giáo dục chuyên biệt hoặc trực tiếp cho các Lớp giáo dục chuyên biệt thực hiện nhiệm vụ đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và trình độ chuẩn được đào tạo áp dụng theo quy định đối với viên chức có cùng vị trí việc làm của cơ sở giáo dục mầm non hoặc phổ thông công lập. Nhiệm vụ và quyền hạn áp dụng theo quy định đối với viên chức cùng vị trí việc làm tại điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình. Hiệu trưởng Trường giáo dục chuyên biệt công lập có thể ký với lao động hợp đồng khi có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
  10. Điều 10. Tổ chuyên môn, Tổ Văn phòng Trường giáo dục chuyên biệt Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng của Trường giáo dục chuyên biệt áp dụng theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình.
  11. Điều 11. Hội đồng trường và các hội đồng Trường giáo dục chuyên biệt Hội đồng trường và các hội đồng của Trường giáo dục chuyên biệt được áp dụng theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình.
  12. Điều 12. Tổ chức đảng và tổ chức chính trị - xã hội Trường giáo dục chuyên biệt Tổ chức đảng và tổ chức chính trị - xã hội Trường giáo dục chuyên biệt được áp dụng theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình.
  13. Điều 13. Học sinh Học sinh khuyết tật Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt là học sinh chưa thể tham gia giáo dục hòa nhập hiệu quả do cần những yêu cầu đặc biệt trong việc tổ chức dạy và học; được tuyển sinh theo kế hoạch hằng năm do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Học sinh có nhiệm vụ và quyền theo quy định tại điều lệ trường cùng cấp học hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của trường cùng loại hình hoặc quy chế trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm GDTX; được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người khuyết tật theo quy định.
  14. Điều 14. Lớp học trong Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt Điều 14 quy định căn cứ sắp xếp lớp học cho học sinh khuyết tật trong Trường giáo dục chuyên biệt dựa trên tuổi, nhu cầu và năng lực học tập của học sinh, khả năng đáp ứng của nhà trường. Đồng thời, giới hạn số lượng học sinh tối đa trong mỗi lớp/lớp giáo dục chuyên biệt là 12 học sinh.
  15. Điều 15 (tiếp). Đánh giá kết quả giáo dục và tuyển sinh, chuyển trường Phần đánh giá kết quả giáo dục phân biệt trẻ mầm non (theo dõi, đánh giá qua quan sát) và học sinh phổ thông (kiểm tra, đánh giá theo cấp học; học bạ kèm kế hoạch giáo dục cá nhân). Tuyển sinh thực hiện hằng năm, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan; chuyển trường theo quy định của Bộ GDĐT.
  16. Điều 16. Hoạt động dạy và học của Lớp giáo dục chuyên biệt Điều 16 quy định về chương trình, kế hoạch giáo dục; sách giáo khoa, tài liệu và kiểm tra đánh giá; tuyển sinh; chuyển trường, chuyển lớp đối với Lớp giáo dục chuyên biệt. Các nội dung này được thực hiện theo quy định của Trường giáo dục chuyên biệt và các quy định liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  17. Điều 17. Hồ sơ Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt Điều 17 quy định hồ sơ và quản lý hồ sơ của Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt được áp dụng theo quy định đối với học sinh khuyết tật tại điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cùng cấp học, loại hình. Trường hợp được giao nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục hòa nhập, can thiệp giáo dục sớm thì có hồ sơ, quản lý hồ sơ theo quy định.
  18. Điều 18. Bảo đảm chất lượng giáo dục Điều 18 quy định trách nhiệm của Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt trong việc duy trì điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, bao gồm xây dựng kế hoạch, rà soát tự đánh giá và báo cáo kết quả với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp.
  19. Điều 19. Hợp tác quốc tế Điều 19 quy định Trường giáo dục chuyên biệt và trường có Lớp giáo dục chuyên biệt được thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế.
  20. Điều 20. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý học sinh khuyết tật ở nội trú Điều 20 quy định về tổ chức bếp ăn tập thể đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác y tế học đường và quản lý toàn diện học sinh khuyết tật nội trú về học tập, ăn, ở, đi lại, tự học, nề nếp sinh hoạt, giáo dục tinh thần tương trợ và xây dựng nếp sống văn minh.
  21. Điều 21. Tài chính và nguồn tài chính Điều 21 quy định về tài chính và các nguồn tài chính của Trường giáo dục chuyên biệt và Lớp giáo dục chuyên biệt. Trường công lập thực hiện thu chi theo Luật Ngân sách và quy định quản lý tài chính của Nhà nước; trường tư thục thu học phí và các khoản thu khác theo quy định, quản lý tài chính, kế toán, nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác. Nguồn tài chính bao gồm ngân sách nhà nước cấp, vốn đầu tư hợp pháp, nguồn thu từ dịch vụ và hoạt động kinh doanh, kinh phí đặt hàng, vốn vay, viện trợ, tài trợ, ủng hộ, tặng, cho.
  22. Điều 22. Quản lý và sử dụng tài sản Điều 22 quy định việc quản lý và sử dụng tài sản của Trường giáo dục chuyên biệt. Tài sản của trường công lập được quản lý, sử dụng theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước. Tài sản của trường tư thục thực hiện theo quy định về quản lý tài sản trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.
  23. Điều 23. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và thư viện Điều 23 quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và thư viện của Trường giáo dục chuyên biệt và trường có Lớp giáo dục chuyên biệt. Cơ sở vật chất phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu, có phòng dạy kỹ năng đặc thù, hạng mục công trình bán trú, nội trú và đảm bảo tiếp cận sử dụng. Thiết bị dạy học được đầu tư, trang bị phù hợp với học sinh khuyết tật; được đề xuất mua sắm trang thiết bị đặc thù. Thư viện tổ chức theo tiêu chuẩn, có khu vực phù hợp và bổ sung học liệu như bản chữ nổi Braille, tài liệu học tập, học liệu qua ngôn ngữ ký hiệu.
  24. Điều 24. Ban đại diện cha mẹ học sinh Điều 24 quy định việc thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh ở mỗi lớp hoặc một số lớp trong năm học tại Trường giáo dục chuyên biệt; đồng thời quy định Ban đại diện cha mẹ học sinh cấp trường và việc áp dụng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  25. Điều 25. Quan hệ giữa Trường giáo dục chuyên biệt hoặc nhà trường có Lớp giáo dục chuyên biệt với gia đình, xã hội và các cơ sở giáo dục liên quan Điều 25 quy định mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường với gia đình, xã hội và các cơ sở giáo dục liên quan nhằm huy động nguồn lực, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh khuyết tật; đồng thời quy định trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phối hợp hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
  26. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 26 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, phê duyệt và bố trí nguồn lực để phát triển Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt; đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị và chính sách hỗ trợ học sinh khuyết tật.
  27. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trường giáo dục chuyên biệt trên địa bàn; chủ trì phối hợp thanh tra, kiểm tra; công khai danh sách trường và định kỳ phê duyệt kế hoạch, báo cáo UBND cấp tỉnh.
  28. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của trường, lớp giáo dục chuyên biệt; phê duyệt đề án vị trí việc làm nếu được ủy quyền; bố trí biên chế, kinh phí và đầu tư cơ sở vật chất theo thẩm quyền.
  29. Điều 29. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn có Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt Phòng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn có trường, lớp giáo dục chuyên biệt thực hiện quản lý việc tổ chức dạy học và giáo dục học sinh khuyết tật (nếu có) đối với cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở của các trường đặt trên địa bàn.
  30. Điều 30. Trách nhiệm của Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế và pháp luật liên quan; định kỳ hằng năm đánh giá kết quả hoạt động và báo cáo về hoạt động giáo dục đối với học sinh khuyết tật theo quy định.