Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Bài học trong chủ đề

22 bài · 48 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số chương, điều, khoản của Luật Tố cáo và các biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo. Cụ thể gồm quy định chi tiết về thời hạn giải quyết tố cáo, rút tố cáo, giải quyết tố cáo quá hạn, công khai kết luận nội dung tố cáo, bảo vệ người tố cáo; và các biện pháp thi hành như trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo, xử lý thông tin tố cáo, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức vi phạm.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 31/2019/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong giải quyết tố cáo, bảo vệ người tố cáo.
  3. Điều 3. Thời hạn giải quyết tố cáo Điều 3 quy định thời hạn giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo; tiêu chí xác định vụ việc phức tạp và đặc biệt phức tạp; thủ tục gia hạn giải quyết tố cáo. Vụ việc phức tạp có một trong bảy tiêu chí; vụ việc đặc biệt phức tạp có từ hai tiêu chí trở lên. Gia hạn phải bằng quyết định của người giải quyết tố cáo theo Mẫu số 01.
  4. Điều 4. Rút tố cáo Điều 4 quy định quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi ra kết luận; hình thức rút tố cáo; trường hợp nhiều người cùng tố cáo; và trường hợp vẫn phải giải quyết dù rút tố cáo. Văn bản rút tố cáo theo Mẫu số 02, biên bản theo Mẫu số 03.
  5. Điều 5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức cấp dưới trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết Điều 5 quy định các trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp phải lấy vụ việc tố cáo để giải quyết khi cơ quan cấp dưới có vi phạm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu không khách quan. Đồng thời quy định trình tự chuyển hồ sơ, thụ lý và thời hạn giải quyết tố cáo.
  6. Điều 6. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo Điều 6 yêu cầu công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, trừ nội dung bí mật nhà nước và thông tin về người tố cáo. Điều này quy định các hình thức công khai và thời gian thực hiện tương ứng.
  7. Điều 7. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo khi nhận được văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ Điều 7 quy định trách nhiệm của người giải quyết tố cáo khi nhận được văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ. Theo đó, phải xem xét, đánh giá và quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng; trong trường hợp khẩn cấp có thể đề nghị ngay lập tức.
  8. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan được đề nghị hoặc yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ Khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu của người giải quyết tố cáo, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định tại Điều 52 Luật Tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo, người được bảo vệ.
  9. Điều 9. Thụ lý tố cáo, thông báo việc thụ lý tố cáo Trước khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý; việc thụ lý theo Điều 29 Luật Tố cáo. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý, phải thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo theo mẫu quy định.
  10. Điều 10. Xác minh nội dung tố cáo Người giải quyết tố cáo có thể tự mình xác minh hoặc thành lập Tổ xác minh (từ hai người trở lên, có Tổ trưởng). Khi giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thì thủ trưởng đơn vị được giao thành lập Tổ xác minh. Cấm giao nhiệm vụ cho người có quan hệ gia đình hoặc lợi ích liên quan trực tiếp với người bị tố cáo.
  11. Điều 11. Làm việc trực tiếp với người tố cáo Người giải quyết tố cáo, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc phải lập biên bản có chữ ký của người tố cáo và người chủ trì; nếu người tố cáo không ký thì ghi rõ. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu.
  12. Điều 12. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo Người giải quyết tố cáo, Tổ xác minh phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo; yêu cầu giải trình bằng văn bản và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan. Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 08, có chữ ký của các bên, lập ít nhất 02 bản và giao 01 bản cho người bị tố cáo nếu họ yêu cầu. Nếu thông tin, tài liệu, bằng chứng chưa đầy đủ hoặc giải trình chưa rõ thì phải yêu cầu tiếp tục cung cấp, giải trình.
  13. Điều 13. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng Người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Khi cần thiết, Tổ xác minh trực tiếp làm việc và lập biên bản theo Mẫu số 08, ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho bên cung cấp và lưu 01 bản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu, bằng chứng phải cung cấp kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu.
  14. Điều 14. Xác minh thực tế Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế tại những địa điểm cần thiết để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của thông tin, tài liệu, bằng chứng. Việc xác minh phải lập biên bản theo Mẫu số 08, ghi đầy đủ kết quả, ý kiến của người tham gia và những người liên quan; biên bản có chữ ký của người xác minh, người liên quan và lưu trong hồ sơ giải quyết tố cáo.
  15. Điều 15. Trưng cầu giám định Khi cần đánh giá chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ kết luận nội dung tố cáo, xử lý vi phạm, người giải quyết tố cáo quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu được thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số 09, nêu rõ tên tổ chức giám định, nội dung yêu cầu, thời hạn gửi kết luận; văn bản gửi cho người giải quyết, người tố cáo và bên liên quan. Nếu giao thanh tra nhà nước xác minh thì có thể ủy quyền quyết định trưng cầu. Cơ quan giám định chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, kịp thời; thời gian giám định không tính vào thời hạn giải quyết.
  16. Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo Quy định việc Tổ trưởng Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh với người ra quyết định thành lập Tổ; nội dung báo cáo; xử lý khi phát hiện dấu hiệu tội phạm; báo cáo của thủ trưởng cơ quan được giao xác minh; trường hợp giải quyết lại; trách nhiệm về tính chính xác, khách quan.
  17. Điều 17. Kết luận nội dung tố cáo Kết luận nội dung tố cáo theo Điều 35 Luật Tố cáo và Mẫu số 12; trường hợp giải quyết lại phải kết luận về vi phạm, sai lầm, không phù hợp của việc giải quyết trước đó và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý.
  18. Điều 18. Xử lý kết luận nội dung tố cáo Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo theo Điều 36 Luật Tố cáo; người giải quyết tố cáo xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận; nếu giao thanh tra nhà nước cùng cấp thì phải báo cáo định kỳ hàng tháng.
  19. Điều 19. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở xử lý ngay Với tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở xử lý ngay, người giải quyết tố cáo thụ lý; tự mình xác minh; kết luận; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý.
  20. Điều 20. Xử lý thông tin tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến Khi nhận thông tin tố cáo hoặc tố cáo không đủ điều kiện thụ lý do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến, cơ quan tiếp nhận phải phân loại, đánh giá và chuyển xử lý nếu không thuộc thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền nhận được thông tin phải thông báo kết quả xử lý cho bên chuyển.
  21. Điều 21. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật tố cáo Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật thực hiện theo pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
  22. Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức có các hành vi như biết rõ tố cáo sai sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần, cưỡng ép, lôi kéo, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật, sử dụng tên người khác để tố cáo gây mất đoàn kết hoặc ảnh hưởng uy tín cơ quan thì tùy mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.