Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Bài học trong chủ đề

34 bài · 91 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định một số chính sách về đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 58/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: đầu tư, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công trình lâm sinh, xã khu vực II, xã khu vực III, vùng đất ven biển, cộng đồng dân cư.
  4. Điều 4. Nguyên tắc đầu tư trong lâm nghiệp Điều 4 quy định hai nguyên tắc chính: Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và cấp kinh phí bảo vệ, phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng; Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tự đầu tư, huy động vốn hợp pháp.
  5. Điều 5. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng Quy định đối tượng, mức kinh phí, nội dung chi và trình tự thực hiện cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng. Điều 5 phân biệt rõ hai nhóm đối tượng: Ban quản lý rừng (mức 150.000 đồng/ha/năm) và các đối tượng khác như cộng đồng dân cư (mức 500.000 đồng/ha/năm), kèm theo các hệ số ưu đãi theo vùng miền. Nội dung chi được cụ thể hóa cho từng nhóm, đặc biệt nhóm Ban quản lý có thêm nội dung khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
  6. Điều 6. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng Điều 6 quy định đối tượng được cấp kinh phí và mức kinh phí cụ thể cho hoạt động khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trong rừng đặc dụng. Đối tượng là chủ rừng tổ chức, cộng đồng dân cư; mức kinh phí phụ thuộc vào hình thức và thời gian, kèm chi phí lập hồ sơ và kinh phí quản lý 7%.
  7. Điều 7. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng Điều 7 quy định đối tượng và mức đầu tư cho hoạt động trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng. Mức đầu tư căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  8. Điều 8. Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống vùng đệm rừng đặc dụng Điều 8 quy định đối tượng, mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, điều kiện và trình tự thực hiện hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm khu rừng đặc dụng. Cộng đồng dân cư vùng đệm được hỗ trợ 50 triệu đồng/năm, ưu tiên khuyến nông lâm và vật liệu xây dựng công trình công cộng. Quy trình gồm lập kế hoạch, thực hiện, nghiệm thu với sự tham gia của Ban quản lý rừng, UBND cấp xã và cộng đồng.
  9. Điều 11. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ Điều 11 quy định đối tượng được đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ; mức đầu tư được áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 58/2024/NĐ-CP; trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
  10. Điều 12. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng Điều 12 quy định đối tượng, mức kinh phí, nội dung chi và trình tự thực hiện hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng. Mức hỗ trợ phân biệt theo nhóm đối tượng và có hệ số ưu đãi theo khu vực.
  11. Điều 13. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 13 quy định đối tượng, mức hỗ trợ và thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán đối với hoạt động khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Mức hỗ trợ bình quân 8.000.000 đồng/ha.
  12. Điều 14. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ Quy định đối tượng, mức hỗ trợ, điều kiện và phương thức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ. Trong đó, mức hỗ trợ một lần 15 triệu đồng/ha/chu kỳ và hỗ trợ khuyến lâm 500.000 đồng/ha/4 năm. Điều kiện gồm đất hợp pháp, không tranh chấp, không trùng lặp chính sách và cây giống đủ hồ sơ.
  13. Điều 15. Hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn Quy định đối tượng, mức hỗ trợ lãi suất vay thương mại cho hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn; thời gian hỗ trợ tối đa 12 năm, số vốn vay được hỗ trợ không quá 70% tổng vốn vay. Doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  14. Điều 16. Hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững Quy định đối tượng, mức hỗ trợ, điều kiện và trình tự hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững. Chủ rừng có rừng trồng sản xuất (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được hỗ trợ một lần tối đa 400.000 đồng/ha theo hình thức sau đầu tư, khi đáp ứng điều kiện về dự án được phê duyệt và diện tích được cấp chứng chỉ.
  15. Điều 17. Hỗ trợ đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp và đường băng cản lửa tại những khu rừng sản xuất Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp và đường băng cản lửa tại khu rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên. Mức hỗ trợ tối đa 450.000.000 đồng/km đối với đường lâm nghiệp và 100.000.000 đồng/km đối với đường băng cản lửa; trình tự thực hiện theo khoản 5 Điều 27 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.
  16. Điều 18. Hỗ trợ đầu tư phát triển hợp tác, liên kết trồng rừng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ lâm sản Quy định đối tượng, điều kiện hỗ trợ đầu tư phát triển hợp tác, liên kết trồng rừng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ lâm sản. Đối tượng là chủ rừng hợp tác, liên kết với doanh nghiệp chế biến, thương mại lâm sản; điều kiện gồm có hợp đồng/dự án liên kết theo quy định, phù hợp quy hoạch và thời gian liên kết tối thiểu 7 năm. Nội dung, mức hỗ trợ và trình tự thực hiện theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  17. Điều 19. Khoán bảo vệ rừng Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về khoán bảo vệ rừng, bao gồm đối tượng ưu tiên, điều kiện và hạn mức khoán, mức kinh phí, nguồn kinh phí và phương thức khoán.
  18. Điều 20. Kinh phí chữa cháy rừng Điều 20 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng được chi trả kinh phí chữa cháy rừng; nội dung, mức chi; nguồn kinh phí; và trách nhiệm thanh toán kinh phí chữa cháy rừng.
  19. Điều 21. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng Điều 21 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định đối tượng, mức, điều kiện, loại gạo và cơ chế thực hiện trợ cấp gạo cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ và phát triển rừng. Chính sách nhằm hỗ trợ lương thực cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
  20. Điều 22. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp Điều 22 quy định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể theo từng hạng mục như rừng giống, vườn giống, trung tâm sản xuất giống chất lượng cao, vườn ươm nuôi cấy mô. Điều kiện hỗ trợ là có dự án đầu tư riêng hoặc được lập chung trong dự án bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  21. Điều 23. Hỗ trợ trồng cây phân tán Điều 23 quy định đối tượng, mức hỗ trợ, hình thức, điều kiện và trình tự hỗ trợ trồng cây phân tán. Mức hỗ trợ bình quân 15.000.000 đồng/ha (quy đổi 1.000 cây/ha) để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát. Điều kiện hỗ trợ là có đất và nhu cầu trồng cây phân tán.
  22. Điều 24. Hỗ trợ đầu tư Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao Điều 24 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng hỗ trợ về công nghệ, thông tin, tư vấn, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị. Trình tự, thủ tục hưởng hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
  23. Điều 25. Những hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác Điều 25 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định Nhà nước có chính sách đầu tư cho các hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác trong lâm nghiệp, liệt kê 14 nhóm hoạt động cụ thể. Việc thực hiện các hoạt động này phải theo dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng ngân sách.
  24. Điều 26. Nguồn vốn thực hiện Điều 26 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định các nguồn vốn thực hiện các hoạt động theo Nghị định, gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn khác. Mỗi nguồn có cơ chế bố trí, cân đối cụ thể.
  25. Điều 27. Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp Điều 27 quy định cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng. Điều này phân chia rõ các hoạt động ưu tiên sử dụng vốn đầu tư phát triển và vốn chi thường xuyên, đồng thời giao thẩm quyền quyết định mức đầu tư cụ thể cho HĐND cấp tỉnh và các bộ, ngành.
  26. Điều 28. Nguyên tắc lập hồ sơ thiết kế, dự toán Điều 28 quy định nguyên tắc lập hồ sơ thiết kế, dự toán cho các công trình lâm sinh. Điều này phân biệt rõ trường hợp công trình lâm sinh thuộc dự án đầu tư, trường hợp là hạng mục kết cấu hạ tầng, trường hợp không thuộc khoản 2, và trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
  27. Điều 29. Dự toán Điều 29 quy định nội dung dự toán đối với công trình lâm sinh và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bao gồm các khoản chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý, tư vấn, dự phòng và cách xác định các chi phí này.
  28. Điều 30. Hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán Điều 30 quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán gồm tờ trình, thuyết minh thiết kế và bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc kế hoạch vốn.
  29. Điều 31. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công Điều 31 quy định cơ quan thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh tùy theo cấp quyết định đầu tư; trình tự thẩm định gồm nộp hồ sơ, kiểm tra hợp lệ và thời hạn 15 ngày; chủ đầu tư phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định.
  30. Điều 32. Phê duyệt thiết kế khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ rừng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Điều 32 quy định hồ sơ theo Điều 30; đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tự thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm định và tự phê duyệt thiết kế; việc lập, phê duyệt dự toán theo Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác.
  31. Điều 33. Điều chỉnh thiết kế, dự toán Điều 33 quy định các trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán; hồ sơ theo Điều 30, thẩm định phê duyệt theo Điều 31 và 32; trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu chi phí không đổi giá trị dự toán thì chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng kinh phí quyết định và báo cáo; xác định dự toán điều chỉnh làm cơ sở điều chỉnh hợp đồng.
  32. Điều 34. Xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư Điều 34 nêu nguyên nhân rủi ro gồm thiên tai theo pháp luật phòng, chống thiên tai và nguyên nhân khác do chủ đầu tư/đơn vị sử dụng ngân sách lập hồ sơ báo cáo; xử lý rủi ro gồm thống kê thiệt hại theo quy định và lập biên bản đánh giá để báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh dự án/kế hoạch vốn, điều chỉnh thiết kế và dự toán theo Điều 33.
  33. Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 35 quy định trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong triển khai Nghị định 58/2024/NĐ-CP. Mỗi bộ có nhiệm vụ riêng về hướng dẫn, ban hành tiêu chuẩn, cân đối vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp.
  34. Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 36 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá, báo cáo; bố trí vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, phổ biến chính sách; và chỉ đạo, ủy quyền hướng dẫn lập dự toán công trình lâm sinh.