Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Bài học trong chủ đề
68 bài · 129 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật 68/2006/QH11 quy định các hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản: tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận.
- Điều 4. Áp dụng pháp luật Điều 4 quy định thứ tự áp dụng pháp luật khi có sự khác nhau giữa Luật này với luật khác hoặc với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Điều 5. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 5 liệt kê các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội. Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 6. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 6 quy định các nguyên tắc cơ bản khi hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu an toàn, bảo vệ lợi ích; bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; và các yêu cầu khi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 7 nêu các chính sách của Nhà nước nhằm phát triển hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Điều 8 quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, khu vực và cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi; đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy ký kết các thoả thuận song phương và đa phương về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.
- Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 9 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm lợi dụng hoạt động để cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu; thông tin, quảng cáo sai sự thật và các hành vi gian dối; lợi dụng hoạt động để gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn Điều 10 quy định hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu TCVN) và tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu TCCS).
- Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn Điều 11 quy định trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở. Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
- Điều 12. Loại tiêu chuẩn Điều 12 quy định 5 loại tiêu chuẩn: tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản. Mỗi loại có phạm vi điều chỉnh riêng.
- Điều 13. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn Điều 13 liệt kê bốn căn cứ xây dựng tiêu chuẩn: tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài; kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật; kinh nghiệm thực tiễn; kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định. Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên một hoặc nhiều căn cứ này.
- Điều 14. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Điều 14 quy định quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia gồm quy hoạch, kế hoạch năm năm và hằng năm; lập dựa trên yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đề nghị của tổ chức, cá nhân. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì lập, lấy ý kiến, phê duyệt và thông báo công khai trong 30 ngày.
- Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Điều 15 quy định tổ chức, cá nhân có ba quyền: đề nghị, góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch; chủ trì hoặc tham gia biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố; góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 16. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia Điều 16 quy định Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia là tổ chức tư vấn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập cho từng lĩnh vực tiêu chuẩn. Thành phần gồm đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức khác, người tiêu dùng và chuyên gia. Ban có bốn nhiệm vụ chính.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia Điều 17 quy định ba trường hợp xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia: do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng; do tổ chức, cá nhân đề nghị; do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng. Mỗi trường hợp có trình tự riêng nhưng đều phải lấy ý kiến, thẩm định và công bố.
- Điều 18. Nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia Điều 18 quy định bốn nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia: sự phù hợp với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật, cam kết quốc tế và hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế; tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, nguyên tắc đồng thuận và hài hoà lợi ích; việc tuân thủ yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng.
- Điều 19. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tiêu chuẩn quốc gia Điều 19 quy định việc rà soát tiêu chuẩn quốc gia định kỳ 3 năm một lần hoặc sớm hơn khi cần thiết; việc sửa đổi, bổ sung, thay thế thực hiện theo trình tự của Điều 17 trên cơ sở rà soát hoặc đề nghị; việc huỷ bỏ dựa trên kết quả rà soát hoặc đề nghị và phải được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố sau khi có ý kiến nhất trí bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
- Điều 20. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở Điều 20 quy định tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong hoạt động của cơ sở; được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn; khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực, nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở; không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật; trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 21. Xuất bản và phát hành tiêu chuẩn Điều 21 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ giữ quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia; cơ quan đại diện của Việt Nam tham gia tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về tiêu chuẩn thực hiện xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của tổ chức đó; việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế, khu vực mà Việt Nam không là thành viên và tiêu chuẩn nước ngoài theo thoả thuận; tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở giữ quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn cơ sở.
- Điều 22. Thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia Điều 22 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất 30 ngày kể từ ngày ra quyết định; chủ trì, phối hợp phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 23. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn Điều 23 quy định tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện; toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.
- Điều 24. Phương thức áp dụng tiêu chuẩn Điều 24 quy định tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác; tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.
- Điều 25. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn Điều 25 quy định nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia gồm ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hằng năm, hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu hợp pháp khác. Kinh phí xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân tự trang trải và được tính là chi phí hợp lý. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật Điều 26 quy định hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN; quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.
- Điều 27. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật Điều 27 phân định trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và địa phương. Đối với quốc gia, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành trong phạm vi ngành, lĩnh vực; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định; Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn liên ngành và một số đối tượng đặc thù. Đối với địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
- Điều 28. Loại quy chuẩn kỹ thuật Điều 28 phân loại quy chuẩn kỹ thuật thành năm loại: quy chuẩn kỹ thuật chung, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, quy chuẩn kỹ thuật quá trình và quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ. Mỗi loại có phạm vi điều chỉnh riêng, từ quy định chung cho lĩnh vực đến các yêu cầu cụ thể về an toàn, môi trường, quá trình sản xuất và dịch vụ.
- Điều 29. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Điều 29 quy định về quy hoạch, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm kế hoạch năm năm và hằng năm, dựa trên yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và đề nghị của tổ chức, cá nhân. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến trước khi phê duyệt, và thông báo công khai trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày phê duyệt.
- Điều 30. Căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Điều 30 liệt kê các căn cứ để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài; kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật; kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định. Quy chuẩn kỹ thuật có thể được xây dựng dựa trên một hoặc nhiều căn cứ này.
- Điều 31. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Điều 31 quy định các quyền của tổ chức, cá nhân khi tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật: đề nghị, góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch; biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật để đề nghị cơ quan ban hành xem xét, ban hành; tham gia biên soạn dự thảo theo đề nghị của cơ quan ban hành; và góp ý kiến về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 32. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật Điều 32 quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Quy trình gồm xây dựng dự thảo với sự tham gia của nhiều bên, lấy ý kiến rộng rãi, hoàn chỉnh hồ sơ, thẩm định (đối với quốc gia) và ban hành theo thời hạn luật định.
- Điều 33. Nội dung thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Điều 33 quy định ba nội dung thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: sự phù hợp với pháp luật và cam kết quốc tế; tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; việc tuân thủ yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng.
- Điều 34. Hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật Điều 34 quy định thời điểm có hiệu lực và phạm vi hiệu lực của quy chuẩn kỹ thuật. Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực sau ít nhất sáu tháng kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp cấp thiết có thể sớm hơn; quy chuẩn quốc gia có hiệu lực cả nước, quy chuẩn địa phương có hiệu lực trong phạm vi quản lý của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
- Điều 35. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phải rà soát định kỳ 5 năm một lần hoặc sớm hơn khi cần thiết. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế tuân theo trình tự tại Điều 32, còn huỷ bỏ có trình tự riêng với sự tham gia thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với quy chuẩn quốc gia) hoặc ý kiến cơ quan có thẩm quyền (đối với quy chuẩn địa phương).
- Điều 36. Thông báo, phổ biến, đăng ký, xuất bản, phát hành quy chuẩn kỹ thuật Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phải thông báo công khai việc ban hành và sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ trong ít nhất 30 ngày kể từ ngày ra quyết định; đồng thời phổ biến, hướng dẫn, triển khai áp dụng, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký, xuất bản và phát hành. Bộ Khoa học và Công nghệ phát hành định kỳ hằng năm danh mục quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 37. Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Trong quá trình áp dụng, nếu có vướng mắc hoặc nội dung chưa phù hợp thì phải phản ánh kịp thời hoặc kiến nghị với cơ quan ban hành. Cơ quan ban hành phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến.
- Điều 38. Nguyên tắc, phương thức áp dụng quy chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác. Quy chuẩn kỹ thuật cũng được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.
- Điều 39. Nguồn kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật gồm ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách hằng năm được duyệt và các khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí này.
- Điều 40. Yêu cầu cơ bản đối với đánh giá sự phù hợp Đánh giá sự phù hợp phải bảo đảm công khai, minh bạch thông tin về trình tự, thủ tục; bảo mật thông tin, số liệu của tổ chức được đánh giá; không phân biệt đối xử về tổ chức, cá nhân hoặc nguồn gốc sản phẩm; và trình tự, thủ tục phải hài hoà với quy định của tổ chức quốc tế có liên quan.
- Điều 41. Hình thức đánh giá sự phù hợp Đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân công bố sự phù hợp tự thực hiện. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn được thực hiện tự nguyện theo yêu cầu, gồm thử nghiệm, giám định, chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn. Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện bắt buộc theo yêu cầu quản lý nhà nước, gồm thử nghiệm, giám định, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
- Điều 42. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh giá sự phù hợp Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh giá sự phù hợp phải quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý cụ thể có thể đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước hoặc nước ngoài.
- Điều 43. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp chuẩn được cấp sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp chuẩn. Dấu hợp quy được cấp sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
- Điều 44. Chứng nhận hợp chuẩn Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân có nhu cầu với tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định tại Điều 50. Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài đáp ứng yêu cầu tại Điều 42.
- Điều 45. Công bố hợp chuẩn Điều 45 quy định việc công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn hoặc tự đánh giá, đồng thời yêu cầu đăng ký bản công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn Điều 46 quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi đề nghị chứng nhận hợp chuẩn, bao gồm quyền lựa chọn tổ chức chứng nhận, sử dụng dấu hợp chuẩn và nghĩa vụ bảo đảm sự phù hợp, trả chi phí.
- Điều 47. Chứng nhận hợp quy Điều 47 quy định chứng nhận hợp quy là bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc đối tượng quy chuẩn kỹ thuật; quy chuẩn dùng để chứng nhận là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương; cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định tổ chức chứng nhận.
- Điều 48. Công bố hợp quy Điều 48 quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá, và phải đăng ký bản công bố hợp quy.
- Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy Điều 49 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy, bao gồm quyền lựa chọn tổ chức được chỉ định, sử dụng dấu hợp quy và nghĩa vụ bảo đảm phù hợp, cung cấp tài liệu, tạm dừng cung cấp sản phẩm không phù hợp.
- Điều 50. Các tổ chức chứng nhận sự phù hợp Điều 50 liệt kê các loại tổ chức được phép hoạt động chứng nhận sự phù hợp, gồm đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật, doanh nghiệp và chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 51. Điều kiện hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ ba điều kiện: có bộ máy tổ chức và năng lực theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp; và đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận sự phù hợp Điều 52 quy định ba quyền và sáu nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận sự phù hợp. Quyền gồm cấp, giao quyền sử dụng dấu, thu hồi giấy chứng nhận và dấu. Nghĩa vụ gồm thực hiện chứng nhận theo lĩnh vực đã đăng ký, bảo đảm khách quan công bằng và không tư vấn, bảo mật thông tin, giám sát đối tượng đã chứng nhận, chịu trách nhiệm pháp lý và thông báo thu hồi.
- Điều 53. Hoạt động công nhận Hoạt động công nhận được tiến hành đối với phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp và tổ chức giám định. Căn cứ để công nhận là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Hoạt động này do tổ chức công nhận quy định tại Điều 54 thực hiện.
- Điều 54. Tổ chức công nhận Tổ chức công nhận là đơn vị sự nghiệp khoa học thực hiện đánh giá, công nhận năng lực của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 53. Tổ chức công nhận phải đáp ứng bốn điều kiện: có bộ máy, năng lực và được thừa nhận; hoạt động phù hợp tiêu chuẩn; thiết lập và duy trì hệ thống quản lý; hoạt động độc lập, khách quan. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức và hoạt động.
- Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức công nhận Tổ chức công nhận có hai quyền: cấp chứng chỉ công nhận và thu hồi chứng chỉ công nhận. Tổ chức công nhận có năm nghĩa vụ: thực hiện công nhận trên cơ sở đề nghị; bảo đảm khách quan, công bằng và không tư vấn cho tổ chức đề nghị công nhận; bảo mật thông tin; giám sát tổ chức được công nhận; chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được công nhận Tổ chức được công nhận có ba quyền: đề nghị cơ quan nhà nước sử dụng kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được công nhận; khiếu nại về kết quả công nhận, vi phạm của tổ chức công nhận; và nếu là tổ chức chứng nhận sự phù hợp thì còn có quyền quy định tại khoản 1 Điều 52. Tổ chức được công nhận có năm nghĩa vụ: bảo đảm bộ máy, năng lực; duy trì hệ thống quản lý; bảo đảm khách quan, công bằng; nếu là tổ chức chứng nhận sự phù hợp thì còn phải thực hiện nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 52; trả chi phí cho việc công nhận.
- Điều 57. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau Điều 57 quy định thoả thuận thừa nhận lẫn nhau gồm hai hình thức: giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ theo điều ước quốc tế, và giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức nước ngoài trên cơ sở thoả thuận giữa các bên. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tổ chức thực hiện các thoả thuận này.
- Điều 58. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 58 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Đây là trách nhiệm bao trùm, khẳng định vai trò quản lý tập trung thống nhất của Chính phủ đối với cả hai lĩnh vực.
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 59 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Điều này liệt kê 11 nhóm trách nhiệm cụ thể từ xây dựng chính sách, pháp luật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn, quản lý đánh giá sự phù hợp đến kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.
- Điều 60. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 60 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền ban hành văn bản, phê duyệt quy hoạch, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; cơ quan thuộc Chính phủ chủ yếu xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
- Điều 61. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 61 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. UBND cấp tỉnh đề xuất kế hoạch, tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; ban hành và hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật; tổ chức thực hiện, tuyên truyền, giáo dục pháp luật; kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Điều 62. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh Điều 62 quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có ba trách nhiệm chính: công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; bảo đảm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đã công bố.
- Điều 63. Trách nhiệm của hội, hiệp hội Điều 63 quy định hội, hiệp hội có trách nhiệm tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; phổ biến, tuyên truyền, tập huấn kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cho hội viên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Điều 64. Thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 64 khẳng định thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là thanh tra chuyên ngành. Việc thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra trong lĩnh vực này.
- Điều 65. Xử lý vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Điều 65 quy định các hình thức xử lý đối với cá nhân và tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Cá nhân có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức có thể bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 66. Khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 66 quy định quyền khiếu nại của tổ chức, cá nhân và quyền tố cáo của cá nhân đối với các hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 67. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 67 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Việc giải quyết phải theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Điều 68. Giải quyết tranh chấp về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 68 khuyến khích các bên có tranh chấp về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật giải quyết thông qua hòa giải. Nếu không hòa giải được, các bên có quyền khởi kiện tại tòa án hoặc trọng tài theo quy định của pháp luật.