Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử
Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử
Bài học trong chủ đề
41 bài · 87 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về định danh và xác thực điện tử, căn cước điện tử và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản như danh tính điện tử, chủ thể danh tính điện tử, định danh điện tử, tài khoản định danh điện tử, xác thực điện tử, yếu tố xác thực, phương tiện xác thực, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, trang thông tin định danh điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử.
- Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử Điều 4 đưa ra 8 nguyên tắc cơ bản: tuân thủ pháp luật, bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, an ninh, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, xử lý vi phạm, phù hợp điều ước quốc tế, không sử dụng tài khoản trái phép, không can thiệp trái phép.
- Điều 5. Danh tính điện tử người nước ngoài Điều 5 quy định danh tính điện tử của người nước ngoài gồm 8 thành phần thông tin và giải thích số định danh của người nước ngoài là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập.
- Điều 6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức Điều 6 quy định thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm 8 loại thông tin và số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập.
- Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử Điều 7 phân loại đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo mức độ, bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài và cơ quan, tổ chức.
- Điều 8. Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử Điều 8 quy định việc tự động cập nhật thông tin của cá nhân và cơ quan, tổ chức vào hệ thống định danh và xác thực điện tử khi có thay đổi từ các cơ sở dữ liệu liên quan.
- Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác Điều 9 quy định phạm vi sử dụng của từng loại tài khoản định danh điện tử (mức độ 01, mức độ 02 của công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức) và tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập. Đồng thời xác định giá trị pháp lý của thông tin trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử và trách nhiệm của bên tạo lập tài khoản giao dịch điện tử.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam Điều 10 quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02 cho công dân Việt Nam. Mức độ 01 được thực hiện trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia. Mức độ 02 được thực hiện trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước. Điều này cũng quy định trường hợp công dân chưa có thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước thì đề nghị cấp tài khoản đồng thời với thủ tục cấp thẻ căn cước.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài Điều 11 quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02 cho người nước ngoài. Mức độ 01 được thực hiện trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia; mức độ 02 được thực hiện trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Người đại diện, người giám hộ có trách nhiệm đăng ký cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức Điều 12 quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức. Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu sử dụng tài khoản mức độ 02 của mình để đăng ký trực tuyến hoặc nộp trực tiếp. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực thông tin và thông báo kết quả.
- Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử Điều 13 quy định thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phân biệt theo nhóm đối tượng (công dân Việt Nam, người nước ngoài, tổ chức) và mức độ định danh.
- Điều 14. Kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử Điều 14 quy định việc kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo; cách xử lý sau 07 ngày; điều kiện sử dụng đối với người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện; giá trị pháp lý của việc sử dụng tài khoản và việc kết nối, chia sẻ, xác thực dữ liệu quốc tế.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử Điều 15 quy định việc khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử cho công dân Việt Nam, người nước ngoài và tổ chức. Hệ thống tự động khóa/mở khóa trong một số trường hợp; cơ quan có thẩm quyền đề nghị khóa/mở khóa theo trình tự và thời hạn cụ thể.
- Điều 16. Thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử Điều 16 xác định Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an có thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức.
- Điều 17. Lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử Điều 17 quy định việc lưu trữ thông tin danh tính điện tử được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử là vĩnh viễn; thông tin lịch sử truy cập được lưu trữ tối thiểu 05 năm. Đồng thời quy định quyền khai thác thông tin lịch sử truy cập của chủ tài khoản và cơ quan quản lý hệ thống.
- Điều 18. Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử Điều 18 quy định điều kiện kết nối đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công là hệ thống thông tin phải đạt cấp độ 3; đồng thời quy định thủ tục thống nhất bằng văn bản, thời hạn thẩm định 30 ngày hoặc 07 ngày làm việc nếu đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ quan, tổ chức khác kết nối qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử kết nối không phải thực hiện thủ tục này.
- Điều 19. Xác thực điện tử Điều 19 quy định việc xác thực điện tử được thực hiện qua hệ thống, nền tảng định danh và xác thực điện tử. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được yêu cầu xác thực qua kết nối, chia sẻ thông tin; tổ chức, cá nhân khác yêu cầu qua dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải có sự đồng ý của chủ thể danh tính điện tử. Nghiêm cấm cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử trái quy định và kết quả xác thực không có giá trị cho giao dịch khác.
- Điều 20. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử Điều 20 quy định bốn mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử, từ mức 01 đến mức 04, dựa trên số lượng và loại yếu tố xác thực. Mức độ càng cao yêu cầu càng nhiều yếu tố, đặc biệt mức 03 và 04 có yếu tố sinh trắc học. Tài khoản giao dịch điện tử khác được tham chiếu theo các mức độ này để phân loại.
- Điều 21. Phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch qua hệ thống định danh và xác thực điện tử Điều 21 quy định hai phương thức xác thực điện tử: giao dịch trực tuyến thực hiện qua phương tiện xác thực phù hợp với mức độ xác thực theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ; xác thực thông tin tài khoản tại nơi giao dịch thực hiện qua giải pháp tại Ứng dụng định danh quốc gia.
- Điều 22. Dịch vụ xác thực điện tử Điều 22 xác định dịch vụ xác thực điện tử là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện tại Điều 23 và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh. Tổ chức cũng phải niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ trên trang thông tin định danh điện tử.
- Điều 23. Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử Điều 23 quy định ba nhóm điều kiện để cung cấp dịch vụ xác thực điện tử: điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp; điều kiện về nhân sự; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình quản lý và phương án bảo đảm an ninh, trật tự. Điều này cũng cho phép tổ chức cung cấp dịch vụ được ủy thác một số hoạt động cho tổ chức khác.
- Điều 24. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử Điều 24 quy định thành phần hồ sơ và trình tự, thời hạn giải quyết cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử. Hồ sơ gồm Tờ khai theo mẫu XT01 và Đề án kèm tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện. Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Điều 25. Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử Điều 25 quy định các trường hợp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử, hồ sơ và thời hạn giải quyết tương ứng. Thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch được giải quyết trong 10 ngày; thay đổi phương án, quy trình hoạt động được giải quyết trong 30 ngày. Cấp lại khi Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thời hạn 03 ngày làm việc.
- Điều 26. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử Điều 26 quy định các trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh; thẩm quyền thu hồi thuộc Bộ Công an; tổ chức bị thu hồi có trách nhiệm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể danh tính điện tử và các bên liên quan.
- Điều 27. Chi phí cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử và sử dụng dịch vụ xác thực điện tử Điều 27 quy định về miễn phí đăng ký cấp và sử dụng tài khoản định danh điện tử đối với chủ thể danh tính điện tử; nghĩa vụ thanh toán chi phí dịch vụ xác thực điện tử của tổ chức, cá nhân khai thác; và miễn phí sử dụng dịch vụ xác thực điện tử đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Điều 28. Cấp căn cước điện tử Điều 28 quy định căn cước điện tử là tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia; được cấp cùng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam; có giá trị tương đương thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch và hoạt động khác; lưu trữ vĩnh viễn, thông tin lịch sử sử dụng lưu 05 năm.
- Điều 29. Trình tự, thủ tục khóa căn cước điện tử Điều 29 quy định hệ thống tự động khóa căn cước điện tử trong một số trường hợp; công dân có thể yêu cầu khóa trực tiếp tại cơ quan công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia; cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị khóa; thời hạn xử lý đề nghị và phê duyệt được quy định cụ thể.
- Điều 30. Trình tự, thủ tục mở khóa căn cước điện tử Điều 30 quy định các trường hợp và thủ tục mở khóa căn cước điện tử, bao gồm tự động mở khóa khi hết căn cứ, mở khóa theo yêu cầu của công dân hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn xử lý được quy định cụ thể.
- Điều 31. Trách nhiệm chủ thể danh tính điện tử Điều 31 quy định ba trách nhiệm cơ bản của chủ thể danh tính điện tử: bảo vệ thông tin danh tính điện tử, bảo đảm an toàn yếu tố xác thực và thông báo kịp thời khi có nguy cơ mất an toàn.
- Điều 32. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử Điều 32 quy định trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử: tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quản lý bảo mật tài khoản định danh điện tử và chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản Điều 33 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và của cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản phục vụ hoạt động của mình.
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Công an chịu trách nhiệm chính trong xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử; quản lý nhà nước về lĩnh vực này; chủ trì kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin; duy trì hệ thống hoạt động liên tục 24/7.
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cho hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Công an thống nhất phương án kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với hệ thống định danh và xác thực điện tử; phối hợp cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm sử dụng danh tính điện tử trong thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý.
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trực thuộc thực hiện định danh và xác thực điện tử phù hợp với quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng; phối hợp với Bộ Công an thống nhất phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho hệ thống.
- Điều 38. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mật mã dân sự và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong định danh và xác thực điện tử; chủ trì phối hợp với Bộ Công an đánh giá an toàn mật mã; phối hợp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin sử dụng sản phẩm mật mã cơ yếu.
- Điều 39. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 39 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử; phối hợp với Bộ Công an để kết nối, chia sẻ dữ liệu; và bảo đảm hoạt động ổn định của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ xác thực.
- Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 40 quy định Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; Nghị định 59/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều này cũng quy định thời hạn sử dụng của tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân và tổ chức; giá trị sử dụng của tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử đã cấp theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP; việc tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; và sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 45/2020/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP.
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành Điều 41 quy định Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định 69/2024/NĐ-CP; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp xử lý các vấn đề theo chức năng quản lý nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi cần thiết. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.