Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài học trong chủ đề
19 bài · 46 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 80/2025/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm tổ chức thi hành, theo dõi, sơ kết, tổng kết, báo cáo, cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật; đồng thời quy định các biện pháp thi hành Luật về tổ chức thi hành pháp luật.
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thi hành pháp luật Điều 2 quy định 5 nguyên tắc tổ chức thi hành pháp luật: khách quan, toàn diện, công khai, kịp thời, hiệu quả, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm phối hợp và tham gia; gắn kết với xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; không cản trở điều ước quốc tế; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo.
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho tổ chức thi hành pháp luật Kinh phí cho tổ chức thi hành pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo.
- Điều 4. Kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 4 quy định việc xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật, gồm thời hạn và trách nhiệm đối với luật, nghị quyết, pháp lệnh do Chính phủ trình và không do Chính phủ trình; đối với văn bản quy phạm pháp luật khác; nội dung kế hoạch triển khai.
- Điều 5. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Điều 5 quy định thẩm quyền, ủy quyền, trình tự tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời quy định trách nhiệm đăng tải văn bản hướng dẫn.
- Điều 6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều này quy định về mục đích, thẩm quyền, thời hạn và trách nhiệm công khai trong hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền tự mình hoặc theo đề nghị cung cấp thông tin, giải pháp, biện pháp, cách thức thực hiện quy định cho từng trường hợp cụ thể.
- Điều 7. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về văn bản quy phạm pháp luật Điều này xác định đối tượng được tập huấn, bồi dưỡng và trách nhiệm biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về văn bản quy phạm pháp luật. Tài liệu phải được phê duyệt trước khi sử dụng.
- Điều 8. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật Điều 8 quy định việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo ba trường hợp: gửi trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; gửi trực tiếp bằng văn bản hoặc qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân; và trường hợp kiến nghị có dấu hiệu trái pháp luật. Mỗi trường hợp áp dụng quy định pháp luật tương ứng.
- Điều 9. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 9 quy định trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết; căn cứ tiến hành; hình thức; và nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo, các chức danh đứng đầu cơ quan trung ương và chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức theo phạm vi được giao.
- Điều 10. Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật Điều 10 quy định trách nhiệm xây dựng và gửi báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một số cơ quan trung ương; vai trò tổng hợp của Bộ Tư pháp; các loại báo cáo và phương thức gửi, nhận.
- Điều 11. Cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật Điều 11 quy định trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin về tổ chức thi hành pháp luật giữa các cơ quan nhà nước. Các cơ quan hành chính có thể đề nghị Viện kiểm sát, Tòa án, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức khác cung cấp thông tin theo nội dung được luật định.
- Điều 12. Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 12 quy định việc xây dựng kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương và địa phương. Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng kế hoạch trọng tâm, liên ngành trình Thủ tướng Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch theo dõi của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thủ tướng ban hành kế hoạch trọng tâm, liên ngành.
- Điều 13. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 13 quy định các nguồn thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền và nội dung xử lý kết quả thi hành, trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các cơ quan, cùng thời hạn báo cáo việc xử lý kiến nghị.
- Điều 14. Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật Điều 14 quy định phạm vi trách nhiệm kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp. Đồng thời quy định nội dung kiểm tra, trình tự, thủ tục tổ chức kiểm tra và trách nhiệm sau kiểm tra.
- Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật Điều 15 quy định trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và vai trò tham mưu của các cơ quan, tổ chức trực thuộc.
- Điều 16. Quản lý nhà nước về tổ chức thi hành pháp luật Điều 16 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức thi hành pháp luật; Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ này và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Điều 17 quy định các kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và kế hoạch năm 2025 tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2020/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 18 quy định Nghị định 80/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2025 và chấm dứt hiệu lực của Nghị định 59/2012/NĐ-CP cùng Nghị định 32/2020/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 17.
- Điều 19. Trách nhiệm thi hành Điều 19 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 80/2025/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.