Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Viên chức Giáo dục & Luật Nhà giáo 2026

Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo

Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo

Bài học trong chủ đề

14 bài · 28 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đối tượng áp dụng là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở đó; nhà giáo trong lực lượng vũ trang và biệt phái thực hiện theo Thông tư này và quy định khác của pháp luật.
  2. Điều 2. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử của nhà giáo Điều 2 nêu bốn mục đích: bảo đảm chuẩn mực về nhận thức, thái độ, hành vi trong các mối quan hệ; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tôn trọng sự khác biệt, đổi mới, sáng tạo, phòng chống tiêu cực và bạo lực học đường; làm căn cứ rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức và văn hóa ứng xử trong môi trường số; tạo cơ sở pháp lý thống nhất để cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử phù hợp thực tiễn.
  3. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử của nhà giáo Điều 3 quy định bốn nguyên tắc: tuân thủ pháp luật, phù hợp chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa, bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử, tôn trọng đa dạng văn hóa, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân; thể hiện vị trí, vai trò, quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà giáo; bảo đảm ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, phù hợp cấp học, trình độ, phương thức giáo dục, giá trị văn hóa dân tộc và đặc trưng vùng miền; xây dựng chi tiết tại cơ sở giáo dục phải khả thi, dân chủ, công khai, khách quan.
  4. Điều 4. Quy tắc ứng xử chung Điều 4 quy định sáu nhóm quy tắc ứng xử chung: chấp hành chủ trương, pháp luật, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, chấp hành phân công; tận tụy, giảng dạy đúng mục tiêu, học tập nâng cao trình độ, trung thực, ứng xử trên không gian mạng; giữ gìn phẩm chất, uy tín, lối sống lành mạnh, chống lãng phí, tham nhũng, bệnh thành tích; bảo vệ cảnh quan, phòng chống bạo lực, đoàn kết, xây dựng môi trường giáo dục; ngôn ngữ trong sáng, trang phục phù hợp; và các hành vi bị cấm như lợi dụng chức danh, tự ý bỏ việc, tuyên truyền trái chủ trương, hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn khi làm nhiệm vụ, sử dụng chất cấm, tham gia tệ nạn, thờ ơ, né tránh, che giấu vi phạm.
  5. Điều 5. Ứng xử với người học Điều 5 quy định chuẩn mực ứng xử của nhà giáo với người học: mẫu mực, bao dung, yêu thương, tôn trọng và bảo vệ người học; đồng thời nghiêm cấm phân biệt đối xử, xúc phạm, bạo hành, xâm hại, ép buộc, công khai thông tin trái quy định và gian lận trong tuyển sinh, đánh giá.
  6. Điều 6. Ứng xử với đồng nghiệp Điều 6 yêu cầu nhà giáo trung thực, chân thành, đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ đồng nghiệp; tôn trọng, lắng nghe, phối hợp, học hỏi trong hoạt động nghề nghiệp. Đồng thời nghiêm cấm xúc phạm, chia rẽ, gây mất đoàn kết, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm và công khai thông tin đồng nghiệp trái quy định.
  7. Điều 7. Ứng xử với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Điều 7 quy định nhà giáo phải chấp hành sự phân công, chỉ đạo, điều hành của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ; lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến đánh giá, góp ý; tích cực tham mưu và thể hiện rõ chính kiến. Đồng thời nghiêm cấm xúc phạm, gây mất đoàn kết, thờ ơ, né tránh hoặc che giấu hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
  8. Điều 8. Ứng xử với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học Điều 8 yêu cầu nhà giáo sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ, chia sẻ với cha mẹ hoặc người giám hộ về hoạt động giảng dạy, giáo dục; chủ động, kịp thời cung cấp, trao đổi thông tin trung thực; khuyến khích, tạo điều kiện để họ tham gia giáo dục. Đồng thời nghiêm cấm xúc phạm, áp đặt, vụ lợi, ép buộc tham gia hoạt động trái quy định hoặc mang tính tự nguyện.
  9. Điều 9. Ứng xử với cộng đồng Điều 9 quy định nhà giáo tuân thủ nội quy, quy tắc nơi công cộng; ứng xử văn minh, lịch thiệp, bảo vệ cảnh quan môi trường; phát huy tinh thần tự nguyện, tích cực tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo, chăm lo đối tượng yếu thế; lan tỏa giá trị nhân văn, chống tin giả, công khai minh bạch thông tin. Đồng thời không tham gia, ủng hộ hoạt động mê tín dị đoan và hoạt động gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  10. Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 10 quy định Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT; các đơn vị thuộc Bộ có liên quan phối hợp trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
  11. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 11 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã trong việc quản lý, triển khai, kiểm tra, xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của nhà giáo. UBND cấp tỉnh tập trung vào chỉ đạo, bảo đảm điều kiện, kiểm tra định kỳ và đột xuất; UBND cấp xã triển khai, phối hợp, báo cáo.
  12. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 12 quy định Sở GDĐT có trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và báo cáo về thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo. Sở cũng tuyên dương, khen thưởng và xử lý vi phạm.
  13. Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục Điều 13 quy định người đứng đầu cơ sở giáo dục ban hành quy tắc ứng xử chi tiết, công khai, phổ biến, thiết lập kênh phản ánh và thực hiện khen thưởng, kỷ luật, báo cáo.
  14. Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc Điều 14 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc phải chỉ đạo, bảo đảm điều kiện, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm và báo cáo.