Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
Bài học trong chủ đề
38 bài · 83 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, bao gồm các lĩnh vực chính từ điều tra cơ bản, quy hoạch, đầu tư, quản lý, khai thác đến bảo vệ an toàn công trình thủy lợi và trách nhiệm quản lý nhà nước. Điều luật liệt kê các nhóm nội dung mà Luật điều chỉnh.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, như thủy lợi, hoạt động thủy lợi, công trình thủy lợi, thủy lợi nội đồng, an toàn đập, tình huống khẩn cấp, v.v. Việc nắm rõ các định nghĩa này là cơ sở để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác.
- Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi Điều 3 quy định 6 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thủy lợi, bao gồm quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo đảm lợi ích quốc gia, chủ động tạo nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi của tổ chức cá nhân và huy động sự tham gia của toàn dân. Các nguyên tắc này định hướng mọi hoạt động thủy lợi.
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy lợi Điều 4 quy định các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và khuyến khích của Nhà nước đối với hoạt động thủy lợi, bao gồm đầu tư xây dựng công trình, ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính, đa dạng hóa đầu tư và phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ.
- Điều 5. Tiết kiệm nước trong hoạt động thủy lợi Điều 5 quy định việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả phải tuân theo pháp luật về tài nguyên nước và các yêu cầu cụ thể trong lập quy hoạch, đầu tư, quản lý khai thác, tổ chức sản xuất và sử dụng nước tưới. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
- Điều 6. Khoa học và công nghệ trong hoạt động thủy lợi Điều 6 quy định việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo; tiết kiệm và tái sử dụng nước; ưu tiên nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái nước, bảo đảm an toàn đập, hồ chứa.
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong hoạt động thủy lợi Điều 7 quy định các nguyên tắc và nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động thủy lợi, bao gồm tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; trao đổi thông tin; ưu tiên hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm và huy động nguồn lực; chủ động tham gia tổ chức quốc tế.
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy lợi Điều 8 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy lợi, bao gồm xây dựng công trình không đúng quy hoạch, gây ô nhiễm nguồn nước, hủy hoại công trình, ngăn lấp trái phép, sử dụng xe quá tải, cản trở thanh tra, khai thác nước trái phép, tự ý vận hành công trình, chống đối ứng phó sự cố, lấn chiếm đất, và hoạt động trong phạm vi bảo vệ khi chưa được phép.
- Điều 9. Điều tra cơ bản thủy lợi Điều 9 quy định điều tra cơ bản thủy lợi được thực hiện hàng năm hoặc đột xuất nhằm thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu, lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư và quản lý khai thác công trình thủy lợi. Nội dung điều tra gồm hiện trạng công trình, cơ cấu tổ chức, tác động môi trường – xã hội, quan trắc chất lượng nước, hạn hán, xâm nhập mặn, lũ lụt, và tác động của biến đổi khí hậu. Thẩm quyền tổ chức, phê duyệt, công bố kết quả thuộc Bộ NN&PTNT và UBND cấp tỉnh.
- Điều 10. Chiến lược thủy lợi Điều 10 quy định chiến lược thủy lợi được xây dựng cho chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm hoặc dài hơn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Chiến lược xác định quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 11. Quy hoạch thủy lợi Điều 11 quy định quy hoạch thủy lợi làm cơ sở để đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Quy hoạch thủy lợi gồm quy hoạch tổng hợp và quy hoạch chuyên đề. Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm hoặc dài hơn và được rà soát định kỳ 05 năm. Quy hoạch được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược thủy lợi hoặc khi có biến động lớn tác động đến mục tiêu chính của quy hoạch.
- Điều 12. Nguyên tắc lập quy hoạch thủy lợi Điều 12 quy định 6 nguyên tắc lập quy hoạch thủy lợi, yêu cầu phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển, gắn kết hạ tầng, quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực, phục vụ đa mục tiêu, cân đối nguồn nước và bảo đảm tham gia ý kiến.
- Điều 13. Nội dung quy hoạch thủy lợi Điều 13 quy định mục đích và các nội dung chính của quy hoạch thủy lợi, bao gồm phân tích đánh giá, dự báo, xác định quan điểm mục tiêu, phương án thủy lợi, đề xuất giải pháp và danh mục dự án, định hướng nhu cầu sử dụng đất, giải pháp nguồn lực và hệ thống sơ đồ bản đồ.
- Điều 14. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi Điều 14 phân công trách nhiệm lập, rà soát quy hoạch thủy lợi; thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh; và quy định về công bố, quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi.
- Điều 15. Nguyên tắc trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Điều 15 quy định các nguyên tắc chung khi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm tuân thủ pháp luật, vai trò đầu tư của Nhà nước và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Điều luật cũng khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư và yêu cầu tính toán các yếu tố kỹ thuật, an toàn.
- Điều 16. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi Điều 16 quy định mục đích của phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; các loại công trình thủy lợi theo quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng, mức độ rủi ro vùng hạ du; và các cấp công trình thủy lợi theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng.
- Điều 17. Yêu cầu trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Điều 17 quy định các yêu cầu bắt buộc khi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch thủy lợi, giảm thiểu tổn thất nước và diện tích đất sử dụng, tính kết nối, đồng bộ, kết hợp giải pháp công trình và phi công trình, bảo đảm an toàn thi công mùa lũ và an toàn công trình. Dự án bảo trì, nâng cấp, hiện đại hóa cũng phải tuân thủ các yêu cầu này và giảm thiểu ảnh hưởng đến nhiệm vụ công trình.
- Điều 18. Đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước Điều 18 quy định yêu cầu riêng khi đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước, bao gồm thiết kế thuận lợi cho quản lý an toàn, lắp đặt hệ thống giám sát, thiết bị cảnh báo, quan trắc; trách nhiệm của chủ đầu tư trong thi công và trước khi tích nước.
- Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi Điều 19 quy định 5 nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bao gồm quản lý thống nhất theo hệ thống, tuân thủ quy trình vận hành, hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro, có sự tham gia của người sử dụng và ứng dụng công nghệ cao.
- Điều 20. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi Điều 20 phân chia nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi thành ba nhóm: quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế. Mỗi nhóm có các nội dung chính được liệt kê cụ thể.
- Điều 21. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi Điều 21 quy định trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được phân công cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình do tổ chức, cá nhân tự đầu tư thì tổ chức, cá nhân đó quản lý.
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi Điều 22 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu và chủ quản lý công trình thủy lợi. Chủ sở hữu bảo đảm kinh phí và thực hiện quyền, trách nhiệm; chủ quản lý thực hiện quản lý khai thác, lựa chọn ký hợp đồng, điều tra đánh giá hiệu quả định kỳ 05 năm hoặc đột xuất.
- Điều 23. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi Điều này quy định các chủ thể được khai thác công trình thủy lợi, điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khai thác, phương thức khai thác đối với công trình sử dụng vốn nhà nước và công trình do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng.
- Điều 24. Quy trình vận hành công trình thủy lợi Điều này quy định việc vận hành công trình thủy lợi phải theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trách nhiệm lập, điều chỉnh quy trình; thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành.
- Điều 25. Vận hành công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Điều này quy định yêu cầu vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu cho lúa chuyên canh tập trung, cây trồng cạn, nuôi trồng thủy sản và các mục tiêu khác trong sản xuất nông nghiệp.
- Điều 26. Vận hành công trình thủy lợi khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng Điều này quy định trách nhiệm lập phương án ứng phó và nguyên tắc vận hành công trình thủy lợi khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
- Điều 27. Vận hành đập, hồ chứa nước Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước trong vận hành; trách nhiệm giám sát của chủ quản lý. Nguyên tắc là tuân thủ quy trình được phê duyệt, dựa trên dự báo và diễn biến thực tế, kiểm kê nguồn nước, và thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra tình huống bất lợi.
- Điều 28. Vận hành hồ chứa thủy điện, vận hành liên hồ chứa phục vụ thủy lợi Quy định yêu cầu đối với quy trình vận hành hồ chứa thủy điện và liên hồ chứa phục vụ thủy lợi; trách nhiệm vận hành theo quy trình được phê duyệt; các yêu cầu cụ thể khi vận hành; trách nhiệm thông báo trước khi xả lũ. Đặc biệt lưu ý ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
- Điều 29. Hoạt động dịch vụ thủy lợi Điều 29 định nghĩa dịch vụ thủy lợi, xác định các đối tượng tham gia và các hình thức cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Hoạt động này diễn ra giữa bên cung cấp và bên sử dụng, có thể thông qua hợp đồng hoặc do tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp cung cấp.
- Điều 30. Phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 30 phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thành hai nhóm: công ích thủy lợi và thủy lợi khác. Liệt kê cụ thể các sản phẩm, dịch vụ thuộc mỗi nhóm. Chính phủ có thể bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ phù hợp tình hình kinh tế - xã hội.
- Điều 31. Căn cứ cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 31 xác định ba căn cứ để cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: nhiệm vụ của công trình thủy lợi; khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ; và kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng.
- Điều 32. Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là hợp đồng dân sự có thời hạn, thể hiện bằng văn bản, bao gồm 9 nội dung chính. Các bên ký kết dựa trên khả năng cung cấp, mục đích và nhu cầu sử dụng.
- Điều 33. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điểm giao nhận là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa bên cung cấp và bên sử dụng. Hai bên thống nhất điểm giao nhận phù hợp với phân cấp quản lý công trình thủy lợi.
- Điều 34. Nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo pháp luật về giá và các quy định cụ thể. Giá bao gồm nhiều chi phí và lợi nhuận; phải điều chỉnh kịp thời khi các yếu tố hình thành giá thay đổi; căn cứ định giá gồm 5 nhóm yếu tố.
- Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi gồm giá công ích và giá khác. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, thẩm quyền được phân cấp cho Bộ Tài chính (giá tối đa/khung giá), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp tỉnh quyết định giá cụ thể. Công trình PPP hoặc không dùng vốn nhà nước thì giá do hợp đồng quyết định trên cơ sở giá tối đa/khung giá của Bộ Tài chính.
- Điều 36. Hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong từng thời kỳ, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình. Kinh phí hỗ trợ do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ.
- Điều 37. Tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi gồm: thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; các khoản cấp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; các khoản hợp pháp khác. Tổ chức được thu tiền sản phẩm, dịch vụ thủy lợi gồm chủ quản lý công trình thủy lợi và tổ chức khai thác công trình thủy lợi.
- Điều 38. Sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được dùng cho: thực hiện các nội dung quản lý, khai thác công trình quy định tại Điều 20; bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và các giải pháp nâng cao hiệu quả; mục đích khác theo quy định pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết.