Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Bài học trong chủ đề

32 bài · 74 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; và hỗ trợ kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng. Nghị định quy định chi tiết khoản 4 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 6 Điều 4 của Luật Thủy lợi.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 115/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các nhóm chủ thể cụ thể. Đối tượng áp dụng gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 3 quy định nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền và phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Giá được xác định bằng đồng Việt Nam cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi công trình được giao quản lý, không bao gồm phạm vi từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác. Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá, tổ chức, cá nhân khai thác tự định giá theo quy định.
  4. Điều 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đặt hàng Điều 4 quy định việc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình sử dụng vốn nhà nước khi cung cấp theo phương thức đặt hàng. Giá cụ thể thuộc phạm vi trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành; thuộc phạm vi địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đây là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng.
  5. Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ Điều 5 quy định trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định về giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và pháp luật khác có liên quan.
  6. Điều 6. Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí Điều 6 quy định việc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí phải tuân theo nguyên tắc chung về định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan. Đồng thời, khi xác định các khoản mục chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù ngành, phải thực hiện theo Luật Giá, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan.
  7. Điều 7. Xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương pháp chi phí Điều 7 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm giá thành sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, lợi nhuận (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có). Giá thành này được cấu thành từ giá thành sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, chi phí bán hàng (nếu có), chi phí quản lý, chi phí tài chính (nếu có), tất cả đều xác định theo quy định tại phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  8. Điều 8. Xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo phương pháp chi phí Điều 8 quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo phương pháp chi phí gồm giá thành sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, lợi nhuận (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có). Các thành phần giá thành, giá thành sản xuất, cung cấp và các chi phí bán hàng, quản lý, tài chính được xác định theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 7 của Nghị định này.
  9. Điều 9. Cách xác định lợi nhuận (nếu có) trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí Điều 9 quy định lợi nhuận (nếu có) trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí được xác định theo quy định về lợi nhuận tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  10. Điều 10. Cách xác định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí Điều 10 quy định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí được xác định dựa trên chi phí (Điều 6, 7, 8), mức lợi nhuận (nếu có) theo Điều 9 và quy định về xác định giá theo phương pháp chi phí tại phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  11. Điều 11. Thu thập thông tin, phân tích thông tin về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 11 quy định việc thu thập và phân tích thông tin về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được thực hiện theo quy định về thu thập và phân tích thông tin tại phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  12. Điều 12. Cách xác định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp so sánh Điều 12 quy định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp so sánh được xác định dựa trên thông tin thu thập, phân tích theo Điều 11 và quy định về xác định giá theo phương pháp so sánh giá tại phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  13. Điều 13. Lập phương án giá, thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá Điều 13 quy định việc lập, thẩm định, trình và ban hành văn bản định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; trường hợp yếu tố hình thành giá ổn định thì được căn cứ giá năm liền kề để quyết định; đồng thời quy định việc lựa chọn tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá đối với công trình sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương.
  14. Điều 14. Điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Điều 14 quy định việc điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
  15. Điều 15. Đối tượng được hỗ trợ Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP liệt kê các đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, gồm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực (kể cả đất thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền), hộ nghèo được Nhà nước giao đất nông nghiệp, hộ làm muối, hộ sử dụng đất trong hạn mức để trồng rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu, nuôi trồng thủy sản (trừ hồ, đập, sông, suối, đầm), chăn nuôi; nông trường viên nhận đất khoán ổn định; tổ chức, cá nhân tiêu thoát nước nông thôn và đô thị trừ nội thị; tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
  16. Điều 16. Phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định phạm vi hỗ trợ tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ; chi phí từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác do tổ chức, cá nhân sử dụng chi trả. Mức hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15; hỗ trợ 100% đối với đối tượng tại khoản 6 Điều 15; hỗ trợ kinh phí theo khối lượng, nhiệm vụ thực tế và khả năng ngân sách đối với đối tượng tại khoản 7 Điều 15. Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp bất khả kháng không nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, được hỗ trợ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế phát sinh, do UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt mức quy định tại điểm a, b, c khoản 2. Các đối tượng không được hỗ trợ phải nộp tiền theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định; nếu không có mức giá cụ thể thì áp dụng khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
  17. Điều 17. Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước Điều 17 quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo hình thức chi trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo khoản 1 Điều 23 Luật Thủy lợi, dựa trên nghiệm thu diện tích, khối lượng, biện pháp tưới tiêu. Đồng thời phân định nhiệm vụ chi: ngân sách trung ương chi trả cho công trình thủy lợi trung ương; ngân sách địa phương chi trả cho công trình thủy lợi địa phương, và ngân sách trung ương có thể bổ sung có mục tiêu cho địa phương khó khăn.
  18. Điều 18. Chính sách đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi Điều 18 quy định tổ chức khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước ngoài phần kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước chi trả còn được hưởng hỗ trợ kinh phí bảo trì (trừ trường hợp đấu thầu và đã tính trong giá dự thầu) và các khoản hỗ trợ tài chính khác theo pháp luật, căn cứ khả năng ngân sách từng cấp. Điều này cũng phân định ngân sách trung ương hỗ trợ tổ chức trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ tổ chức địa phương theo khả năng cân đối và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  19. Điều 19. Lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Điều 19 quy định nguyên tắc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; cơ sở lập dự toán; trách nhiệm tổng hợp dự toán của địa phương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  20. Điều 20. Thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Điều 20 quy định về thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tổ chức thủy lợi cơ sở cùng quản lý một công trình thì tổ chức khai thác công trình thủy lợi ký hợp đồng với tổ chức thủy lợi cơ sở làm căn cứ thanh toán. Việc thanh toán thực hiện theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước với các mức tạm ứng và thanh toán cụ thể.
  21. Điều 21. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Điều 21 quy định việc quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán, bao gồm hợp đồng, bảng kê, biên bản nghiệm thu, thanh lý và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  22. Điều 22. Xử lý thừa, thiếu kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Điều 22 quy định xử lý thừa, thiếu kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi, nếu cấp thừa thì nộp trả ngân sách, nếu cấp thiếu thì được bổ sung. Đối với địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp quyết toán trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; xử lý chênh lệch theo quy định.
  23. Điều 23. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng Điều 23 quy định phạm vi áp dụng hỗ trợ ngân sách trung ương theo cấp độ thiên tai: từ cấp độ 3 trở lên thì ngân sách trung ương xem xét hỗ trợ; dưới cấp độ 3 thì các tổ chức, địa phương chủ động bố trí kinh phí. Đối tượng được hỗ trợ gồm tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác liên quan.
  24. Điều 24. Nội dung hỗ trợ kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng Điều 24 quy định cụ thể các nội dung được ngân sách trung ương hỗ trợ cho phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và phòng, chống ngập lụt, úng. Đối với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có 4 nội dung hỗ trợ; đối với ngập lụt, úng chỉ hỗ trợ tiền điện, dầu bơm nước vượt định mức.
  25. Điều 25. Mức hỗ trợ của ngân sách trung ương Điều 25 quy định mức hỗ trợ tối đa của ngân sách trung ương cho các địa phương là không vượt quá 70% mức hỗ trợ theo nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành, do cấp có thẩm quyền quyết định theo từng thời kỳ.
  26. Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí Điều 26 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính trong việc xây dựng phương án, tổng hợp đề nghị và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương.
  27. Điều 27. Hồ sơ xác định kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng Điều 27 quy định hồ sơ xác định kinh phí gồm Biên bản thống kê nhu cầu kinh phí và nội dung hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục. Trách nhiệm lập Biên bản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi; đối với công trình trung ương do cơ quan được Bộ ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ thực hiện.
  28. Điều 28. Báo cáo tình hình thực hiện, sử dụng kinh phí hỗ trợ phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng Điều 28 quy định trách nhiệm báo cáo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tổ chức khai thác công trình thủy lợi sau khi nhận kinh phí hỗ trợ, đồng thời yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả; thu hồi nếu sử dụng không hết, không đúng quy định.
  29. Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 29 Nghị định 115/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân dùng nước; đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước; đồng thời quy định việc thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình đang đầu tư xây dựng.
  30. Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp Điều 30 quy định việc chuyển tiếp đối với các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi và kinh phí hỗ trợ đã cấp phát, thanh toán năm 2026. Các Trung tâm, Ban, Trạm tiếp tục thực hiện như doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở trong thời gian chuyển đổi. Kinh phí hỗ trợ năm 2026 đã thanh toán bằng lệnh chi tiền theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP tiếp tục thực hiện đến hết năm tài chính 2026.
  31. Điều 31. Hiệu lực thi hành Điều 31 quy định Nghị định 115/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Đồng thời, Nghị định 96/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 115/2026/NĐ-CP có hiệu lực, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30.
  32. Điều 32. Trách nhiệm thi hành Điều 32 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 115/2026/NĐ-CP đối với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.