Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 121/2026/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Nghị định 121/2026/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Bài học trong chủ đề

25 bài · 47 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 121/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê các tổ chức hành chính thuộc bộ, cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi áp dụng và các cơ quan không áp dụng Nghị định.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm: tổ chức hành chính, tổ chức tương đương và tổ chức lại tổ chức hành chính.
  4. Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Điều 4 đưa ra hai nguyên tắc: bảo đảm đúng quy định và chỉ thành lập mới khi thật sự cần thiết; không vượt khung số lượng tổ chức.
  5. Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Điều 5 quy định ba nhóm điều kiện: thành lập (khoản 1), tổ chức lại (khoản 2) và giải thể (khoản 3) tổ chức hành chính. Điểm đáng lưu ý là tổ chức lại để hình thành tổ chức mới vẫn phải đáp ứng đủ tiêu chí, điều kiện thành lập.
  6. Điều 6. Đề án thành lập Điều 6 quy định cơ quan đề nghị thành lập xây dựng đề án trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định. Đề án gồm 9 nhóm nội dung, trong đó có dự kiến nguồn nhân lực và xác định rõ số lượng cấp phó.
  7. Điều 7. Tờ trình thành lập Điều 7 quy định tờ trình thành lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, phải do người đứng đầu ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định. Điều này cũng phân định thẩm quyền đề nghị thành lập theo từng cấp, từng loại tổ chức.
  8. Điều 8. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan Trước khi thẩm định, cơ quan đề nghị thành lập tổ chức hành chính phải gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản quyết định đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản. Đối tượng lấy ý kiến được phân theo thẩm quyền quyết định: Chính phủ/Thủ tướng, Bộ trưởng, HĐND-UBND cấp tỉnh, HĐND cấp xã.
  9. Điều 9. Thẩm định thành lập tổ chức Điều 9 xác định cơ quan thẩm định theo thẩm quyền quyết định thành lập và liệt kê 7 nội dung thẩm định. Khi có vấn đề chưa rõ hoặc ý kiến khác nhau, cơ quan thẩm định yêu cầu giải trình bổ sung hoặc tổ chức họp làm rõ. Nếu quyết định thành lập là văn bản quy phạm pháp luật thì còn phải tuân thủ pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  10. Điều 10. Hồ sơ thành lập Điều 10 quy định hai nhóm hồ sơ: hồ sơ gửi cơ quan thẩm định và hồ sơ trình cơ quan/người có thẩm quyền quyết định thành lập. Mỗi nhóm gồm các loại văn bản, dự thảo và báo cáo tiếp thu, giải trình theo quy định.
  11. Điều 11. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập Quy định về việc cơ quan đề nghị thành lập gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định, đồng thời ghi tên cơ quan phối hợp vào mục nơi nhận. Cơ quan tiếp nhận phải lập danh mục hồ sơ theo quy định. Hồ sơ gửi là văn bản chính có ký tên, đóng dấu và các tài liệu kèm theo.
  12. Điều 12. Báo cáo thành lập tổ chức hành chính Trường hợp thành lập tổ chức hành chính thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 121/2026/NĐ-CP làm tăng đầu mối thuộc bộ thì phải báo cáo Chính phủ để trình xin ý kiến cấp có thẩm quyền. Trình tự gồm 4 bước: xây dựng dự thảo và lấy ý kiến; gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp thẩm định; trình Chính phủ cho ý kiến; tiếp thu và trình xin ý kiến cấp có thẩm quyền.
  13. Điều 13. Quyết định thành lập Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập căn cứ vào văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định và văn bản thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền (đối với tổ chức hành chính thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 121/2026/NĐ-CP làm tăng đầu mối thuộc bộ). Hình thức văn bản thành lập phải phù hợp với thẩm quyền quyết định và quy định pháp luật khác.
  14. Điều 14. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập Thời hạn thẩm định thành lập tổ chức hành chính: 15 ngày đối với thẩm quyền Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; 10 ngày đối với thẩm quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời hạn ra quyết định thành lập là 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định và trình. Nếu không đồng ý, phải có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do.
  15. Điều 15. Đề án, tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính Đề án tổ chức lại tổ chức hành chính gồm các nội dung: các nội dung tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 121/2026/NĐ-CP; thực trạng tổ chức và hoạt động trước khi tổ chức lại; phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác; văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); quy định trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân có liên quan, thời hạn xử lý. Tờ trình tổ chức lại thực hiện như tờ trình thành lập quy định tại Điều 7 Nghị định 121/2026/NĐ-CP.
  16. Điều 16. Đề án, tờ trình giải thể tổ chức hành chính Điều 16 quy định nội dung bắt buộc của đề án giải thể tổ chức hành chính và dẫn chiếu nội dung tờ trình giải thể theo quy định tại Điều 7 Nghị định 121/2026/NĐ-CP về tờ trình thành lập. Đây là bước chuẩn bị hồ sơ quan trọng trước khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể.
  17. Điều 17. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Điều 17 quy định hồ sơ tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính gồm 4 loại văn bản, đồng thời dẫn chiếu toàn bộ trình tự, thủ tục lấy ý kiến, gửi/nhận hồ sơ, thẩm định, xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết theo quy định đối với việc thành lập tổ chức hành chính. Quy định này giúp thống nhất quy trình giữa thành lập và chấm dứt hoạt động của tổ chức hành chính.
  18. Điều 18. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Điều 18 xác định Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định 121/2026/NĐ-CP. Nội dung này giúp phân định thẩm quyền giữa Thủ tướng Chính phủ với các cơ quan khác trong lĩnh vực tổ chức hành chính.
  19. Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Điều 19 quy định Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về tổ chức hành chính; trình Chính phủ quy định tiêu chí thành lập, tổ chức lại, giải thể; và tổng hợp, cập nhật thông tin, báo cáo cấp có thẩm quyền. Đây là đầu mối quản lý thống nhất về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước.
  20. Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 20 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trình ban hành hoặc ban hành quy định tiêu chí thành lập tổ chức hành chính theo ngành, lĩnh vực; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể một số tổ chức hành chính hoặc phân cấp cho Cục trưởng. Khi phân cấp, người có thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục của Nghị định để hướng dẫn.
  21. Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 21 phân định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc trình, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính. Nội dung thể hiện rõ cơ chế trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, trình Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp luật định, và trường hợp đặc thù của Ủy ban nhân dân đặc khu.
  22. Điều 22. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về tổ chức hành chính Điều 22 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức hành chính khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc cung cấp thông tin và gửi báo cáo số liệu về tổ chức hành chính. Điểm đáng chú ý là thời hạn gửi báo cáo định kỳ về Bộ Nội vụ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
  23. Điều 23. Hiệu lực thi hành Điều 23 quy định Nghị định 121/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2026 và thay thế Nghị định số 158/2018/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
  24. Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24 quy định các đề án, tờ trình đã gửi trước ngày Nghị định 121/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được ra quyết định thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.
  25. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Điều 25 xác định các chủ thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định 121/2026/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu một số cơ quan, chính quyền địa phương và cơ quan, tổ chức liên quan.