Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Bài học trong chủ đề

44 bài · 94 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương 02 cấp trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã.
  2. Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền Điều 2 đặt ra 7 nguyên tắc phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp Hiến pháp, pháp luật, không trùng lặp, rõ thẩm quyền và bảo đảm nguồn lực.
  3. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền ở cấp tỉnh, cấp xã Điều 3 quy định cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hồ sơ, tài liệu từ cấp huyện và chủ động ban hành văn bản, báo cáo khó khăn vướng mắc.
  4. Điều 4. Về phí, lệ phí Điều 4 quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp miễn và được lựa chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc trực tuyến.
  5. Điều 5. Thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Điều 5 quy định việc chuyển giao thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia từ cấp huyện sang cấp xã hoặc cấp tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Nội dung điều luật dẫn chiếu cụ thể đến các quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 và Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) để xác định rõ cơ quan, chức danh nào thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ nào.
  6. Điều 6. Thẩm quyền quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công Quy định thẩm quyền phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong bối cảnh chính quyền địa phương 02 cấp. Đồng thời xác định thẩm quyền báo cáo tình hình quyết toán năm.
  7. Điều 7. Thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư công Điều 7 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định việc phân định thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương trong lĩnh vực đầu tư công, bao gồm thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, và xử lý các trường hợp dự án liên quan đến nhiều đơn vị hành chính sau sắp xếp.
  8. Điều 8. Nhiệm vụ kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư PPP Nghị định 125/2025/NĐ-CP giao nhiệm vụ chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư PPP cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc kiểm tra được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra về công tác lựa chọn nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  9. Điều 9. Phân định thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư dự án phải đấu thầu theo pháp luật ngành, lĩnh vực Điều 9 giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ bên mời quan tâm và lập hồ sơ đề xuất dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu.
  10. Điều 10. Phân định thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất Điều 10 chuyển thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Nghị định 115/2024/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Đồng thời quy định phạm vi áp dụng đối với khu đất, quỹ đất, thửa đất tương đồng tại địa bàn cấp xã.
  11. Điều 11. Phân định thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Điều 11 giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đồng thời mở rộng đối tượng áp dụng theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP.
  12. Điều 12. Phân định thẩm quyền trong trưng mua, trưng dụng tài sản Điều 12 giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền quyết định sử dụng đất có thời hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  13. Điều 13. Xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Điều 13 quy định thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Theo đó, UBND cấp huyện thực hiện thẩm quyền này theo Điều 16, Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện. Trường hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã xác nhận.
  14. Điều 14. Thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 14 quy định thẩm quyền của UBND cấp huyện về phê duyệt phương án khai thác tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công do UBND cấp xã thực hiện. Đồng thời, thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về tài chính, xây dựng, cơ quan quản lý tài sản công thuộc UBND cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.
  15. Điều 15. Thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam Điều 15 quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của Ban thường vụ huyện ủy do Đảng ủy cấp xã thực hiện hoặc phân cấp. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản của Ban thường vụ huyện ủy do Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy thực hiện đối với tài sản do cơ quan của Đảng ở cấp xã quản lý. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng huyện ủy, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được giao cho Văn phòng tỉnh ủy, Sở Tài chính thực hiện. Đảng ủy cấp xã thực hiện trách nhiệm báo cáo tài sản và gửi báo cáo đến Văn phòng tỉnh ủy, UBND cấp xã theo quy định.
  16. Điều 16. Thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Điều 16 quy định việc phân định thẩm quyền quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa cơ quan quản lý đường bộ cấp huyện, cơ quan quản lý tài sản cấp huyện, UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cho UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; đồng thời giao một số nhiệm vụ cho UBND cấp xã thực hiện.
  17. Điều 17. Thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ Điều 17 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện và UBND cấp huyện theo Nghị định 60/2024/NĐ-CP đều do UBND cấp xã thực hiện.
  18. Điều 18. Thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 18 quy định nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện và UBND cấp huyện theo Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện; riêng nhiệm vụ của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.
  19. Điều 19. Thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Điều 19 quy định nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp huyện, cơ quan quản lý tài sản cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo Nghị định 12/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện; riêng Phòng Tài chính - Kế hoạch do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.
  20. Điều 20. Thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc sở hữu toàn dân Điều 20 Nghị định 125/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã trong việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung chủ yếu chuyển giao thẩm quyền từ cấp huyện (UBND, Chủ tịch UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch) cho cấp xã (UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn) thực hiện.
  21. Điều 21. Thẩm quyền sắp xếp lại, xử lý nhà, đất Điều 21 chuyển giao nhiệm vụ lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và kiểm tra hiện trạng nhà, đất từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Các nhiệm vụ này trước đây được quy định tại Nghị định 03/2025/NĐ-CP.
  22. Điều 22. Thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở Điều 22 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương. Các nhiệm vụ này trước đây thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Nghị định 108/2024/NĐ-CP.
  23. Điều 23. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường Điều 23 quy định thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường trước đây của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nay do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Quản lý thuế.
  24. Điều 24. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế Điều 24 chuyển thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế đối với các quyết định hành chính về quản lý thuế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  25. Điều 25. Nhiệm vụ phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương Điều 25 quy định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện về chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã đối với trường hợp đã được xóa nợ nay do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ tiết d.1 điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  26. Điều 26. Nhiệm vụ về phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp Điều 26 chuyển nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phối hợp với cơ quan thuế trong chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã phân hạng đất tính thuế, kiểm tra và tổng hợp kết quả phân hạng đất sang Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ Điều 6 Nghị định số 73-CP.
  27. Điều 27. Thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường Điều 27 quy định thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải trước đây của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nay do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. Căn cứ Nghị định 153/2024/NĐ-CP và Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
  28. Điều 28. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản khi cưỡng chế Điều 28 quy định thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản khi cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên trước đây của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nay do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ điểm a khoản 10 Điều 35 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  29. Điều 29. Nhiệm vụ tổng hợp, thẩm định danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ Điều 29 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, thẩm định danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP. Thời hạn thực hiện là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  30. Điều 30. Nhiệm vụ tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo Điều 30 chuyển nhiệm vụ của UBND cấp huyện (khoản 4 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) cho UBND cấp xã thực hiện. Đồng thời quy định trình tự, thủ tục tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo.
  31. Điều 31. Tiếp nhận Quyết định chuyển trả phí bảo hiểm được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước Điều 31 quy định UBND cấp xã thực hiện việc tiếp nhận Quyết định chuyển trả phí bảo hiểm được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà nước của UBND cấp huyện (điểm c khoản 6 Điều 27 Nghị định 58/2018/NĐ-CP). Đồng thời quy định trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền này.
  32. Điều 32. Thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động quản lý, điều tiết giá của Nhà nước Điều 32 quy định UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá tại phạm vi địa phương của UBND cấp huyện theo phân công của UBND cấp tỉnh (điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 85/2024/NĐ-CP).
  33. Điều 33. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh Điều 33 quy định nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP nay do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được UBND cấp xã giao thực hiện (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã). Đồng thời quy định trình tự, thủ tục và biểu mẫu.
  34. Điều 34. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp trong đăng ký hộ kinh doanh Điều 34 quy định chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cấp tỉnh trong đăng ký hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; đồng thời áp dụng các nguyên tắc và quy định về tên riêng hộ kinh doanh cho cấp xã.
  35. Điều 35. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 35 quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo các điều của Nghị định 92/2024/NĐ-CP; đồng thời tiếp nhận, giải quyết theo trình tự, thủ tục và sử dụng biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
  36. Điều 36. Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan có liên quan trong đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 36 quy định việc chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo các điều của Nghị định 92/2024/NĐ-CP.
  37. Điều 37. Nhiệm vụ trong xử lý tài sản chung của thành viên tổ hợp tác khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động, trong xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản Điều 37 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ bàn giao tài sản chung, quỹ chung không chia của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo các quy định của Nghị định 77/2019/NĐ-CP và Nghị định 113/2024/NĐ-CP.
  38. Điều 38. Nhiệm vụ trong thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác Điều 38 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ báo cáo về tình hình hoạt động và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác mà trước đây giao cho UBND cấp huyện. Đồng thời, Điều này quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm của tổ hợp tác, UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh và Bộ Tài chính.
  39. Điều 39. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 39 quy định nhiệm vụ của UBND cấp huyện, cấp xã và quy trình tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. UBND cấp xã là cấp trực tiếp thực hiện việc rà soát, tổng hợp và gửi Sở Tài chính; Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể giao UBND cấp xã làm chủ đầu tư nếu đáp ứng điều kiện.
  40. Điều 40. Nhiệm vụ trong quy trình hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 40 quy định nhiệm vụ của UBND cấp huyện, cấp xã trong hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy trình thực hiện. UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ theo khoản 4, 5 Điều 17 Nghị định 113/2024/NĐ-CP, bao gồm thông báo tiếp nhận hồ sơ trong 10 ngày, tổng hợp nhu cầu trước 30/6 hằng năm và hỗ trợ trực tiếp nếu có khả năng.
  41. Điều 41. Thẩm quyền trong chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần Điều này quy định việc phân định thẩm quyền từ cấp huyện lên cấp tỉnh trong lĩnh vực chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Cụ thể, một số nhiệm vụ, quyền hạn của UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện theo Nghị định 150/2020/NĐ-CP nay do UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện.
  42. Điều 42. Thẩm quyền trong lĩnh vực tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác Điều 42 phân định lại thẩm quyền về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Một số nhiệm vụ của UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện được chuyển cho UBND và Chủ tịch UBND cấp xã; một số nhiệm vụ khác của Chủ tịch UBND cấp huyện chuyển cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  43. Điều 43. Thẩm quyền trong xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội Điều 43 quy định việc chuyển giao thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Nhiệm vụ của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện chuyển cho cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao; nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến huyện chuyển cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cấp tỉnh hoặc cấp xã.
  44. Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp Điều 45 quy định chuyển tiếp thẩm quyền trong lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã; lựa chọn nhà đầu tư; và xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Nội dung tập trung vào việc xử lý hồ sơ, dự án đang dang dở khi chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.