Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Bài học trong chủ đề

28 bài · 68 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 126/2025/TT-BTC quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; đồng thời quy định thẩm quyền và quy trình kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Điều 36 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
  2. Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra Điều 4 quy định Giám đốc BHXH Việt Nam có thẩm quyền kiểm tra trong phạm vi toàn quốc; Giám đốc BHXH tỉnh có thẩm quyền kiểm tra trong phạm vi địa bàn quản lý. Cả hai đều có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với các đối tượng và nội dung tương ứng.
  3. Điều 5. Các phương thức kiểm tra Điều 5 quy định hai phương thức kiểm tra: kiểm tra từ xa (ứng dụng công nghệ thông tin, không phụ thuộc địa điểm, chỉ áp dụng với đơn vị có dấu hiệu vi phạm theo quy định và đang giao dịch điện tử với cơ quan BHXH) và kiểm tra trực tiếp (làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan BHXH).
  4. Điều 6. Quy định mẫu trang phục của người làm nhiệm vụ kiểm tra Điều 6 quy định mẫu trang phục của người làm nhiệm vụ kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư 126/2025/TT-BTC.
  5. Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra Điều 7 quy định các căn cứ và cách xác định đối tượng kiểm tra trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, gồm: theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ; theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khác; theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phê duyệt. Điều này cũng quy định các dấu hiệu cụ thể để lựa chọn đối tượng kiểm tra đối với việc đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHTN, BHYT; hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả chế độ BHXH; và việc sử dụng quỹ BHYT. Việc lựa chọn đối tượng phải dựa trên một trong các căn cứ tại khoản 1, 2, 3 và bảo đảm nguyên tắc mỗi năm kiểm tra 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.
  6. Điều 8. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo Điều 8 quy định về việc lựa chọn đối tượng, nhân sự đoàn kiểm tra, hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra của Giám đốc BHXH Việt Nam và Giám đốc BHXH tỉnh; thủ tục gia hạn thời hạn kiểm tra; thời hạn và cách gửi quyết định, đề cương báo cáo cho đối tượng kiểm tra trong trường hợp kiểm tra trực tiếp và từ xa.
  7. Điều 9. Thời hạn kiểm tra Điều 9 quy định thời hạn tối đa cho cuộc kiểm tra trực tiếp và kiểm tra từ xa, điều kiện gia hạn và thời gian gia hạn, cũng như giới hạn tổng thời gian khi chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp.
  8. Điều 10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra Điều 10 quy định Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt (hoặc người được ủy quyền), và nêu các nội dung chính của kế hoạch.
  9. Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra Điều 11 quy định việc công bố quyết định kiểm tra trong trường hợp kiểm tra trực tiếp (do Trưởng đoàn công bố, lập biên bản, thành phần tham dự) và xác định ngày công bố đối với kiểm tra từ xa.
  10. Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp Điều 12 quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra trực tiếp: thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu; lập biên bản làm việc và biên bản kiểm tra; xử lý trường hợp đối tượng kiểm tra không hợp tác. Đây là bước quan trọng để xác minh và kết luận nội dung kiểm tra.
  11. Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa Điều 13 quy định trình tự kiểm tra từ xa: Đoàn kiểm tra đôn đốc, nghiên cứu hồ sơ, lập và gửi biên bản kiểm tra; đối tượng có 03 ngày để ký, gửi lại; hình thức ký, gửi; các trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp và lưu trữ hồ sơ điện tử.
  12. Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu Quy định các nguồn hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hình thức cung cấp và nguyên tắc không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
  13. Điều 15. Thay đổi Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra Quy định các trường hợp người ra quyết định kiểm tra xem xét thay đổi Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra; hình thức quyết định bằng văn bản theo mẫu số 13/KT.
  14. Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra Quy định các trường hợp tạm dừng kiểm tra và đình chỉ kiểm tra; thẩm quyền quyết định, mẫu văn bản, thông báo và xử lý thời gian tạm dừng.
  15. Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra Điều 17 quy định cách xử lý khi kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính, trường hợp vượt thẩm quyền, và trường hợp có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản, báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị thanh tra hoặc kiến nghị khởi tố.
  16. Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục Điều 18 quy định trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm tra. Điều này cũng nêu thời hạn xây dựng báo cáo, dự thảo văn bản và thời hạn người ra quyết định kiểm tra ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục.
  17. Điều 19. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra Điều 19 quy định trách nhiệm của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý.
  18. Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra Điều 20 quy định trách nhiệm của đơn vị được giao tham mưu, chủ trì kiểm tra trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; thời hạn báo cáo kết quả đôn đốc; thẩm quyền của Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh trong việc kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi; và trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính khi đối tượng không thực hiện quyết định.
  19. Điều 21. Xây dựng kế hoạch kiểm tra Điều 21 quy định việc xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên hằng năm, thời hạn đề xuất và ban hành kế hoạch; điều chỉnh kế hoạch kiểm tra; và thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng.
  20. Điều 22. Kiểm tra đột xuất Điều 22 quy định BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh thực hiện kiểm tra đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
  21. Điều 23. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo Điều này quy định thẩm quyền đề xuất nhân sự đoàn kiểm tra, hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra, thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, thời hạn gửi quyết định và đề cương báo cáo cho đối tượng kiểm tra, cùng các mẫu văn bản và thời hạn kiểm tra được áp dụng.
  22. Điều 24. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra; xử lý vi phạm đối với hành vi vi phạm hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT Điều này quy định việc thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu từ cơ quan BHXH, từ đối tượng kiểm tra và từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; nguyên tắc không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu; trình tự thủ tục tiến hành kiểm tra và việc xử lý vi phạm.
  23. Điều 25. Kết thúc kiểm tra Điều này quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra khi kết thúc kiểm tra: xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra; xử lý trường hợp đối tượng không ký biên bản; và thời hạn thực hiện.
  24. Điều 26. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra Điều 26 quy định quyết định xử lý về kiểm tra gồm kết luận kiểm tra và các quyết định khác theo pháp luật. Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền. Đối tượng kiểm tra phải báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra trong vòng 03 tháng kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
  25. Điều 27. Xử lý vi phạm Điều 27 quy định xử lý vi phạm đối với người tiến hành kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan. Tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
  26. Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thi hành Điều 28 quy định trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư 126/2025/TT-BTC. Hoạt động kiểm tra của BHXH Việt Nam chịu sự chỉ đạo, giám sát của Bộ Tài chính; BHXH Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh triển khai và phối hợp; cơ quan thuộc Bộ Tài chính chia sẻ thông tin, tài liệu, dữ liệu khi được đề nghị. Điều 28 cũng quy định trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất.
  27. Điều 2. Thành phần, nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra Điều 2 quy định thành phần, nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra; nội dung kiểm tra; và việc phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... (dẫn chiếu).
  28. Điều 3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Điều 3 quy định Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký; Đoàn Kiểm tra và các đơn vị được ghi trong Quyết định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.