Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bài học trong chủ đề
45 bài · 99 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định hai nhóm nội dung: (1) phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; (2) trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo Nghị định này.
- Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục Điều 2 nêu 7 nguyên tắc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục: phù hợp Hiến pháp và pháp luật về tổ chức chính quyền; phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực, không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót; phân định rõ thẩm quyền HĐND, UBND, Chủ tịch UBND và thẩm quyền chung của UBND với thẩm quyền riêng của Chủ tịch UBND; bảo đảm hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt và quyền con người, quyền công dân; bảo đảm thống nhất thi hành, công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát quyền lực; không ảnh hưởng điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; nguồn lực do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Điều 3. Về phí, lệ phí Điều 3 quy định khi giải quyết thủ tục hành chính mà phải nộp phí, lệ phí theo pháp luật về phí, lệ phí thì người dân, tổ chức nộp hồ sơ đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí và việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc HĐND cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
- Điều 4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đối với trường mầm non Điều 4 giao Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường mầm non theo các điều, khoản được dẫn chiếu của Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
- Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập Điều 5 giao Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo các điều, khoản dẫn chiếu của Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục theo Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
- Điều 6. Chuyển đổi trường mầm non tư thục sang trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận Điều 6 phân định thẩm quyền chuyển đổi trường mầm non tư thục sang trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận: Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện đối với trường do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư; Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện đối với trường do nhà đầu tư trong nước đầu tư. Trình tự, thủ tục theo Điều 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 7. Xét duyệt, thẩm định hồ sơ thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non Điều 7 giao Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền xét duyệt, thẩm định hồ sơ và lập danh sách cơ sở giáo dục mầm non, trẻ em mầm non và giáo viên mầm non được hưởng các chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP.
- Điều 8. Thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường tiểu học Điều 8 giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường tiểu học công lập và tư thục theo các điều khoản tương ứng của Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục theo Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 9. Cho phép, đình chỉ, thu hồi quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học Điều 9 giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền cho phép, đình chỉ, thu hồi quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Nghị định 125/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục theo Điều 16 và Điều 17 Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 10. Thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Điều 10 phân định thẩm quyền đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Theo đó, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện một số thẩm quyền đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện một số thẩm quyền đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; Giám đốc Sở GD&ĐT thực hiện thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
- Điều 11. Cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở Điều 11 giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và khoản 2 Điều 45 Luật Giáo dục.
- Điều 12. Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang hoạt động không vì lợi nhuận Điều 12 phân định thẩm quyền chuyển đổi trường tư thục sang hoạt động không vì lợi nhuận: cấp xã quyết định với trường tiểu học, THCS và trường nhiều cấp có cấp cao nhất là THCS do nhà đầu tư trong nước; cấp tỉnh quyết định với trường THPT, trường nhiều cấp có cấp cao nhất là THPT do nhà đầu tư trong nước và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài. Trình tự, thủ tục theo Điều 23 Phụ lục I.
- Điều 13. Trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX công lập, tư thục Điều 13 phân định thẩm quyền thành lập/cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Công lập do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện; tư thục do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Trình tự, thủ tục theo Điều 24, 25, 26, 27 Phụ lục I.
- Điều 14. Trung tâm học tập cộng đồng công lập, tư thục Điều 14 giao Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm học tập cộng đồng (cả công lập và tư thục). Trình tự, thủ tục theo Điều 28, 29, 30, 31 Phụ lục I.
- Điều 15. Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên Điều 15 giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (công lập và tư thục). Trình tự, thủ tục theo Điều 32, 33, 34, 35 Phụ lục I.
- Điều 16. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập, tư thục Điều 16 phân định thẩm quyền với trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: công lập do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện; tư thục do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Trình tự, thủ tục theo Điều 36, 37, 38, 39 Phụ lục I.
- Điều 17. Kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Điều 17 xác định thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện; nội dung, hồ sơ, trình tự, thời gian theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP; trách nhiệm quản lý nhà nước do UBND cấp xã thực hiện.
- Điều 18. Thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú Điều 18 phân định thẩm quyền đối với trường phổ thông dân tộc nội trú: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường PTDTNT THCS; Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường PTDTNT có cấp học cao nhất là THPT.
- Điều 19. Thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú Điều 19 giao Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện toàn bộ thẩm quyền thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú; trình tự, thủ tục theo Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
- Điều 20. Thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung học phổ thông chuyên công lập, tư thục Điều 20 phân định thẩm quyền đối với trường THPT chuyên: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể; Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục.
- Điều 21. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao Điều 21 phân định thẩm quyền với trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao đặt trên địa bàn tỉnh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết việc thành lập/cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể; Giám đốc Sở GD&ĐT quyết việc cho phép hoạt động giáo dục và đình chỉ hoạt động giáo dục. Trình tự, thủ tục theo Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 22. Trường, lớp dành cho người khuyết tật Điều 22 chia thẩm quyền theo ba cấp: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết thành lập/cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường dành cho người khuyết tật và thành lập lớp trong trường THPT, trung tâm GDTX/GDNN-GDTX thực hiện chương trình GDTX cấp THPT; Chủ tịch UBND cấp xã quyết thành lập lớp trong trường mầm non, tiểu học, THCS và trung tâm GDTX/GDNN-GDTX thực hiện chương trình xóa mù chữ và GDTX cấp THCS; Giám đốc Sở GD&ĐT quyết cho phép hoạt động giáo dục và đình chỉ hoạt động giáo dục trường dành cho người khuyết tật.
- Điều 23. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và phân hiệu trường trung cấp Điều 23 giao Chủ tịch UBND cấp tỉnh thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh; cho phép thành lập trung tâm GDNN, trường trung cấp tư thục trên địa bàn; và thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp. Trình tự, thủ tục theo Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 24. Sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp Điều 24 quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên trung tâm GDNN, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh; cho phép thành lập trung tâm GDNN, trường trung cấp tư thục; và chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp. Trình tự thủ tục thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 25. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp Điều 25 quy định Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN đối với trường trung cấp, trung tâm GDNN và doanh nghiệp; cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động GDNN. Trình tự thủ tục theo Điều 61 và 62 Phụ lục I.
- Điều 26. Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp Điều 26 quy định Giám đốc Sở GD&ĐT có thẩm quyền đình chỉ hoạt động GDNN đối với trường trung cấp, trung tâm GDNN, doanh nghiệp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN đối với các đối tượng này. Trình tự thủ tục theo Điều 63 Phụ lục I.
- Điều 27. Cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài Điều 27 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm GDNN, trường trung cấp, phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 15/2019/NĐ-CP. Trình tự thủ tục theo Điều 64 và 65 Phụ lục I.
- Điều 28. Cho phép chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài Điều 28 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên trung tâm GDNN, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài. Trình tự thủ tục theo Điều 66, 67, 68, 69 Phụ lục I.
- Điều 29. Cấp giấy chứng nhận, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài Điều 29 quy định thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Trình tự, thủ tục theo Điều 70 và Điều 71 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
- Điều 30. Cho phép thành lập, công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận Điều 30 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép thành lập, công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận theo khoản 2 Điều 39 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục theo Điều 72 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
- Điều 31. Thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp Điều 31 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo Điều 7 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
- Điều 32. Giải quyết về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp Điều 32 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập thuộc diện được hưởng chính sách nội trú theo khoản 2 Điều 5 Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg.
- Điều 33. Ban hành kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Điều 33 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo và báo cáo, đề xuất của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Điều 34. Giải quyết về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số Điều 34 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng chỉ tiêu cử tuyển và báo cáo đề xuất lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển vi phạm.
- Điều 35. Giải quyết chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập Điều 35 phân định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chi trả, quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổng hợp, xây dựng dự toán; xét, thẩm định, phê duyệt danh sách và chi trả học bổng chính sách cho học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
- Điều 36. Giải quyết chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo Điều 36 quy định UBND cấp xã thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú, học sinh bán trú, học viên bán trú; cấp kinh phí, hỗ trợ gạo; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
- Điều 37. Thành lập Hội đồng cấp cơ sở xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” Điều 37 quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền thành lập Hội đồng cấp cơ sở xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” theo Nghị định 35/2024/NĐ-CP.
- Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp tỉnh Điều 38 quy định UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ GD&ĐT. Điều này liệt kê 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính: xây dựng kế hoạch, cơ sở vật chất, tài chính, phổ cập giáo dục, đội ngũ nhà giáo và tổ chức bộ máy Sở GD&ĐT.
- Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 39 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, gồm: quyết định nhân sự Sở GD&ĐT; thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục; quyết định nhân sự hội đồng trường và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung cấp, cao đẳng, trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh, trường đại học công lập trực thuộc tỉnh.
- Điều 40. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 40 quy định Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương, đồng thời hướng dẫn UBND cấp xã. Sở có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kế hoạch phát triển giáo dục, cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ nhà giáo, nội dung chương trình, tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục, kiểm tra, khen thưởng và cập nhật dữ liệu giáo dục.
- Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp xã Điều 41 quy định UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn xã, phường, đặc khu và chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh, Sở GD&ĐT. Điều này liệt kê các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, cơ sở vật chất, ngân sách và đội ngũ nhà giáo.
- Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Chủ tịch UBND cấp xã Điều 42 quy định trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong quản lý nhà nước về giáo dục, bao gồm: lập kế hoạch đầu tư, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục; kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; khen thưởng; cập nhật dữ liệu và chuyển đổi số.
- Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp Điều 43 quy định việc xử lý các nhiệm vụ đang thực hiện dở dang, các văn bản, giấy chứng nhận đã cấp trước khi Nghị định 142/2025/NĐ-CP có hiệu lực, đồng thời xác định trách nhiệm của cơ quan, người được phân định thẩm quyền khi tiếp nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục.
- Điều 44. Hiệu lực thi hành Điều 44 xác định thời điểm có hiệu lực của Nghị định 142/2025/NĐ-CP, việc thay thế Nghị định 127/2018/NĐ-CP, thời hạn áp dụng và các trường hợp ngoại lệ, cùng nguyên tắc áp dụng khi có khác biệt với văn bản pháp luật ban hành trước ngày 01/7/2025.
- Điều 45. Trách nhiệm thi hành Điều 45 xác định các chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 142/2025/NĐ-CP.