Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15
Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15
Bài học trong chủ đề
120 bài · 260 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Khám bệnh, Chữa bệnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15, bao gồm các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và các lĩnh vực liên quan. Điều luật liệt kê cụ thể các nội dung từ quyền, nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến chuyên môn kỹ thuật, y học cổ truyền, khám bệnh nhân đạo, chuyển giao kỹ thuật, thử nghiệm lâm sàng, sai sót chuyên môn và huy động nguồn lực trong tình huống khẩn cấp.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 giải thích 23 từ ngữ cơ bản, từ khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh, người hành nghề, giấy phép hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giấy phép hoạt động, bài thuốc gia truyền, người bệnh không có thân nhân, thân nhân, người đại diện, người chịu trách nhiệm chuyên môn, cập nhật kiến thức y khoa liên tục, tình trạng cấp cứu, hội chẩn, hồ sơ bệnh án, phục hồi chức năng, khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám sức khỏe, giám định y khoa, sự cố y khoa, tai biến y khoa. Đây là nền tảng để hiểu đúng các quy định khác của Luật.
- Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 3 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định các nguyên tắc cơ bản trong khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm tôn trọng người bệnh, ưu tiên một số đối tượng đặc biệt, tôn trọng người hành nghề, thực hiện kịp thời và tuân thủ chuyên môn, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, và bình đẳng giữa các cơ sở.
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh Điều 4 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, ưu tiên bố trí ngân sách cho y tế cơ sở và các đối tượng đặc thù, khuyến khích hợp tác công tư, ưu đãi đầu tư, và phát triển nguồn nhân lực.
- Điều 5. Quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh Điều 5 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định nội dung quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh gồm 13 nhóm lĩnh vực và phân công trách nhiệm cho Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Điều 6. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh Điều 6 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hội, có 8 trách nhiệm chính liên quan đến bảo vệ hội viên, tham gia xây dựng chính sách, chuyên môn, đào tạo, nghiên cứu, đạo đức nghề nghiệp, huy động nguồn lực và kiến nghị xử lý vi phạm.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Điều 7 liệt kê 21 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm xâm phạm quyền người bệnh, từ chối cấp cứu, hành nghề không đúng điều kiện/phạm vi, trục lợi, bán thuốc trái phép, sử dụng chất cấm, mê tín dị đoan, cung cấp dịch vụ khi không đủ điều kiện, cho thuê giấy phép, quảng cáo sai sự thật và các hành vi cản trở, xâm phạm khác.
- Điều 8. Người đại diện của người bệnh Mỗi người bệnh chỉ có một người đại diện tại một thời điểm. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thuộc một trong các nhóm: người bệnh thành niên tự chọn, thành viên gia đình chọn khi người bệnh không tự chọn được, người đại diện theo ủy quyền/pháp luật theo Bộ luật Dân sự, người đại diện pháp nhân hoặc được pháp nhân phân công, hoặc người tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Việc thay thế người đại diện được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể như xác nhận của người bệnh, thành viên gia đình hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 9. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh có quyền được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến. Đồng thời, người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn phù hợp với bệnh, tình trạng sức khỏe và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội; được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin đời tư đã cung cấp, trừ trường hợp đồng ý chia sẻ hoặc các trường hợp luật định. Người bệnh không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục và không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh.
- Điều 11. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh được lựa chọn phương pháp khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật. Người bệnh cũng có quyền chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 12. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh được đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và được cung cấp tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 69 của Luật. Người bệnh cũng được cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi có yêu cầu.
- Điều 13. Quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và được rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chưa kết thúc chữa bệnh trái với chỉ định của người hành nghề. Trong cả hai trường hợp, người bệnh phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản; riêng việc từ chối khám bệnh, chữa bệnh phải sau khi đã được người hành nghề tư vấn. Các quyền này không áp dụng trong trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật.
- Điều 14. Quyền kiến nghị và bồi thường Người bệnh được kiến nghị về tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc và vấn đề khác trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. Người bệnh được bồi thường theo quy định tại Điều 102 của Luật.
- Điều 15. Việc thực hiện quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên và người bệnh không có thân nhân Điều 15 quy định cách thực hiện quyền khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh không có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc chưa thành niên. Nguyên tắc chung: ưu tiên nguyện vọng hợp pháp đã có văn bản trước đó; nếu không có thì theo quyết định của người đại diện hợp pháp hoặc người chịu trách nhiệm chuyên môn/người trực lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh (và mọi người) có nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của những người này.
- Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh có ba nhóm nghĩa vụ: cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, hợp tác đầy đủ; chấp hành chỉ định chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề; chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm chấp hành nội quy cơ sở và quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh Người bệnh có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Nếu tham gia bảo hiểm y tế thì trả phần ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo pháp luật về bảo hiểm y tế. Nếu không tham gia bảo hiểm y tế thì trả theo quy định của pháp luật.
- Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi có đủ: giấy phép hành nghề còn hiệu lực; đã đăng ký hành nghề (trừ trường hợp khoản 3 Điều 36); đáp ứng yêu cầu sử dụng ngôn ngữ; có đủ sức khỏe; không thuộc trường hợp bị cấm. Một số đối tượng được miễn một số điều kiện theo quy định.
- Điều 20. Các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Điều 20 liệt kê 06 trường hợp người hành nghề bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, chủ yếu liên quan đến truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án, bị cấm/hạn chế theo bản án/quyết định, hoặc mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp này gắn với hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chuyên môn kỹ thuật hoặc tình trạng pháp lý của cá nhân.
- Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 21 quy định ngôn ngữ sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh là tiếng Việt. Người hành nghề nước ngoài được sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt trong một số trường hợp và phải tuân thủ quy định về phiên dịch, ghi thông tin bằng ngôn ngữ đã đăng ký đồng thời dịch sang tiếng Việt.
- Điều 22. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục Điều 22 quy định trách nhiệm cập nhật kiến thức y khoa liên tục của các chức danh hành nghề nhất định, các hình thức cập nhật, trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thẩm quyền quy định chi tiết của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Điều 23. Thực hành khám bệnh, chữa bệnh Điều 23 quy định đối tượng phải thực hành khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề, các trường hợp miễn thực hành, nguyên tắc thực hành và trách nhiệm của cơ sở hướng dẫn, người hướng dẫn, người thực hành.
- Điều 24. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Điều 24 quy định việc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề áp dụng cho 8 chức danh chuyên môn. Người tham dự phải có văn bằng phù hợp và đã hoàn thành thực hành theo Điều 23, do Hội đồng Y khoa Quốc gia chủ trì tổ chức và phải chi trả chi phí.
- Điều 25. Hội đồng Y khoa Quốc gia Hội đồng Y khoa Quốc gia là tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có chức năng đánh giá độc lập năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, có con dấu và trụ sở riêng. Điều 25 quy định nhiệm vụ của Hội đồng và việc Thủ tướng quy định tổ chức, hoạt động.
- Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề Điều 26 liệt kê 10 chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề, từ bác sỹ đến người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền. Chính phủ có thể bổ sung chức danh ngoài danh sách sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề từng chức danh.
- Điều 27. Giấy phép hành nghề Điều 27 quy định mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc, thời hạn 05 năm. Giấy phép gồm các thông tin cơ bản về nhân thân, chức danh chuyên môn, phạm vi hành nghề và thời hạn; người đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh phải nộp phí, trừ trường hợp do lỗi cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 28. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề Điều 28 phân định thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề và thẩm quyền đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề giữa Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh.
- Điều 29. Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp Điều 29 quy định điều kiện, thủ tục và nội dung đánh giá để thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; đồng thời miễn thực hành và kiểm tra đánh giá năng lực cho người được thừa nhận.
- Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề Điều 30 quy định các trường hợp được cấp mới giấy phép hành nghề, điều kiện cấp mới theo từng nhóm chức danh, hồ sơ và thủ tục cấp mới. Thời hạn cấp mới là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài.
- Điều 31. Cấp lại giấy phép hành nghề Điều 31 quy định các trường hợp cấp lại giấy phép hành nghề, điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp lại. Thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài.
- Điều 32. Gia hạn giấy phép hành nghề Điều 32 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định việc gia hạn giấy phép hành nghề áp dụng khi giấy phép hết hạn, gồm điều kiện, hồ sơ và thủ tục. Điều kiện khác nhau giữa nhóm chức danh thông thường và nhóm có bài thuốc/phương pháp chữa bệnh gia truyền.
- Điều 33. Điều chỉnh giấy phép hành nghề Điều 33 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định điều chỉnh giấy phép hành nghề khi bổ sung, thay đổi phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với một số chức danh. Điều luật nêu điều kiện, hồ sơ và thủ tục điều chỉnh.
- Điều 34. Đình chỉ hành nghề Điều 34 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định các trường hợp người hành nghề bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa sau đình chỉ. Đình chỉ áp dụng khi sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp chưa đến mức thu hồi giấy phép, hoặc không đủ sức khỏe để hành nghề.
- Điều 35. Thu hồi giấy phép hành nghề Điều 35 quy định các trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi, hậu quả pháp lý sau thu hồi và giao Chính phủ quy định chi tiết. Đây là nội dung quan trọng về chế tài đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 36. Nguyên tắc đăng ký hành nghề Điều 36 quy định nguyên tắc đăng ký hành nghề: được đăng ký tại nhiều cơ sở nhưng không trùng thời gian, được làm nhiều vị trí chuyên môn trong cùng cơ sở nếu bảo đảm chất lượng, và các trường hợp không phải đăng ký hành nghề.
- Điều 37. Nội dung đăng ký hành nghề Điều 37 quy định các nội dung phải có khi đăng ký hành nghề, gồm thông tin về người hành nghề, chức danh/vị trí, địa điểm, thời gian hành nghề và ngôn ngữ đối với người hành nghề nước ngoài trong một số trường hợp.
- Điều 38. Trách nhiệm trong đăng ký hành nghề Điều 38 quy định trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc gửi danh sách/văn bản đăng ký hành nghề và trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong việc công bố công khai danh sách người hành nghề trên Hệ thống thông tin.
- Điều 39. Quyền hành nghề Điều 39 quy định các quyền của người hành nghề: hành nghề đúng phạm vi, quyết định chẩn đoán và phương pháp chữa bệnh trong phạm vi, hành nghề tại nhiều cơ sở theo quy định đăng ký và tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Điều 40. Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh Người hành nghề được từ chối khám bệnh, chữa bệnh trong 5 trường hợp cụ thể: vượt quá khả năng/phạm vi hành nghề (phải giới thiệu và tiếp tục sơ cứu, cấp cứu đến khi chuyển giao); trái pháp luật/đạo đức nghề nghiệp; người bệnh hoặc thân nhân xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng (trừ người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không nhận thức, làm chủ được hành vi); yêu cầu phương pháp không phù hợp quy định chuyên môn kỹ thuật; không chấp hành chỉ định sau khi đã được tư vấn, vận động thuyết phục mà có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng.
- Điều 41. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn Người hành nghề có 3 quyền: được đào tạo, phát triển năng lực chuyên môn; được cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp với phạm vi hành nghề; được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về y tế.
- Điều 42. Quyền được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa Khi xảy ra sự cố y khoa, người hành nghề được pháp luật bảo vệ và không phải chịu trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng quy định; đồng thời được đề nghị cơ quan, tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Điều 43. Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Người hành nghề được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo pháp luật; được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, sức khỏe và tính mạng; được tạm rời khỏi nơi làm việc khi bị đe dọa đến sức khỏe, tính mạng nhưng phải báo cáo ngay với người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo và với cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.
- Điều 44. Nghĩa vụ đối với người bệnh Người hành nghề có 5 nghĩa vụ với người bệnh: kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh (trừ các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40); tôn trọng quyền của người bệnh, thái độ ân cần, hòa nhã; tư vấn, cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 9; đối xử bình đẳng, không để lợi ích cá nhân hay phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn; chỉ yêu cầu chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định pháp luật.
- Điều 45. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp Người hành nghề có 6 nghĩa vụ với nghề nghiệp: tuân thủ quy định chuyên môn kỹ thuật; chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình; thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục; tận tâm trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; giữ bí mật tình trạng bệnh, thông tin người bệnh cung cấp và hồ sơ bệnh án (trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ và trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69); thông báo với người có thẩm quyền về người hành nghề có hành vi lừa dối người bệnh hoặc vi phạm quy định của Luật.
- Điều 46. Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp Người hành nghề có hai nghĩa vụ với đồng nghiệp: hợp tác trong khám bệnh, chữa bệnh; tôn trọng danh dự và uy tín của đồng nghiệp.
- Điều 47. Nghĩa vụ đối với xã hội Người hành nghề có 3 nghĩa vụ với xã hội: tham gia cấp cứu, bảo vệ sức khỏe và giáo dục sức khỏe tại cộng đồng; tham gia giám sát năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề khác; chấp hành quyết định luân phiên có thời hạn, quyết định huy động, điều động khi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp, trừ hai trường hợp: đang mang thai hoặc nuôi con dưới 24 tháng tuổi (trừ tự nguyện) và thuộc nhóm nguy cơ cao đối với bệnh dịch cùng trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Điều 48. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 48 quy định các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, gồm 10 loại được liệt kê từ điểm a đến điểm k. Điều cũng quy định việc cấp giấy phép hoạt động cho một số cơ sở đặc thù phải theo một trong các hình thức tổ chức này.
- Điều 49. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 49 quy định hai điều kiện để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được hoạt động: có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản trong quá trình hoạt động.
- Điều 50. Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 50 quy định mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động không thời hạn; trường hợp có địa điểm khác thì mỗi địa điểm phải có giấy phép riêng. Điều cũng nêu nội dung giấy phép, phí cấp phép và trách nhiệm cập nhật thông tin.
- Điều 51. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động Điều 51 phân định thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giữa Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh.
- Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động Điều 52 quy định các trường hợp được cấp mới giấy phép hoạt động, điều kiện cấp mới, hồ sơ và thủ tục cấp mới. Thời hạn thẩm định tối đa 60 ngày và thời hạn cấp giấy phép là 10 ngày làm việc kể từ khi có biên bản thẩm định hoặc hoàn thành sửa đổi, bổ sung.
- Điều 53. Cấp lại giấy phép hoạt động Điều 53 quy định cấp lại giấy phép hoạt động khi giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc có sai sót thông tin. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và các tài liệu kèm theo tùy trường hợp; thời hạn cấp lại là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động Điều 54 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định 05 trường hợp phải điều chỉnh giấy phép hoạt động, 02 điều kiện để được điều chỉnh, hồ sơ gồm đơn đề nghị và bản gốc giấy phép kèm tài liệu chứng minh, thủ tục nộp cho cơ quan cấp phép và thời hạn giải quyết 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Điều 55. Đình chỉ hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 55 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định 03 căn cứ đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động, thời hạn đình chỉ từ 01 tháng đến 24 tháng, nguyên tắc xác định việc đình chỉ và thời hạn đình chỉ dựa trên nguyên nhân, tính chất, mức độ, hậu quả, và việc cho hoạt động trở lại khi đã khắc phục đầy đủ.
- Điều 56. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 56 Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 liệt kê 11 trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động, từ hồ sơ không đúng quy định, giả mạo giấy tờ, cấp không đúng thẩm quyền, sai sót thông tin, đến không hoạt động sau 24 tháng, tạm dừng 24 tháng liên tục, bị đình chỉ toàn bộ mà không khắc phục, không duy trì đủ điều kiện hoặc tự đề nghị thu hồi.
- Điều 57. Tiêu chuẩn chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 57 quy định các loại tiêu chuẩn chất lượng dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ kỹ thuật, từng chuyên khoa hoặc toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động. Cơ sở được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn nâng cao, chuyên khoa và tiêu chuẩn được thừa nhận; tiêu chuẩn nước ngoài phải phù hợp điều kiện Việt Nam và không thấp hơn tiêu chuẩn cơ bản.
- Điều 58. Đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 58 quy định mục đích, nguyên tắc đánh giá và chứng nhận chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trách nhiệm tự đánh giá hằng năm; điều kiện của tổ chức đánh giá, chứng nhận; công khai kết quả và kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
- Điều 59. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 59 quy định các quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, gồm thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; từ chối trong các trường hợp luật định; thu chi phí; hưởng ưu đãi; giao kết hợp đồng bảo hiểm; hợp tác; cung cấp dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu và tham gia đấu thầu, đặt hàng đối với cơ sở tư nhân.
- Điều 60. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Quy định 12 nhóm trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, từ tổ chức cấp cứu kịp thời, bảo đảm chuyên môn, công khai thông tin, niêm yết giá, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề, tự đánh giá chất lượng, chấp hành huy động, bảo đảm an ninh trật tự, chuyển người bệnh, tham gia y tế dự phòng và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Điều 61. Cấp cứu Điều 61 quy định các hoạt động cấp cứu gồm cấp cứu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cấp cứu ngoại viện; nguyên tắc đánh giá, phân loại và áp dụng biện pháp chuyên môn phù hợp; quyền quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo khi chưa có sự đồng ý của người đại diện; các hoạt động hỗ trợ cấp cứu; trách nhiệm ưu tiên nguồn lực; tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện; kinh phí và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh.
- Điều 62. Khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc Điều 62 yêu cầu việc khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc phải tuân thủ quy định chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận. Người hành nghề được giao nhiệm vụ có trách nhiệm khám bệnh, chỉ định và kê đơn kịp thời, chính xác, chịu trách nhiệm về quyết định; căn cứ tình trạng bệnh để áp dụng điều trị ngoại trú, ban ngày hoặc nội trú; nếu cần nội trú mà không có giường thì phải giới thiệu đến cơ sở phù hợp.
- Điều 63. Sử dụng thuốc trong điều trị Điều 63 quy định nguyên tắc sử dụng thuốc: chỉ định khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, an toàn, hợp lý, hiệu quả; kê đơn phù hợp chẩn đoán, tình trạng bệnh; bảo quản, cấp phát, sử dụng đúng quy định. Khi kê đơn phải ghi đầy đủ thông tin và không kê thực phẩm chức năng trong đơn. Người cấp phát thuốc có trách nhiệm kiểm tra nhiều thông tin và theo dõi tai biến; người bệnh dùng thuốc theo hướng dẫn và thông báo dấu hiệu bất thường.
- Điều 64. Hội chẩn Điều 64 quy định khi nào thực hiện hội chẩn, các hình thức và phương thức hội chẩn, và trách nhiệm của người hành nghề trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh trên cơ sở kết quả hội chẩn.
- Điều 65. Thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể Điều 65 quy định điều kiện thực hiện phẫu thuật hoặc can thiệp có xâm nhập cơ thể đối với người bệnh, bao gồm sự đồng ý của người bệnh hoặc người đại diện và các trường hợp đặc biệt theo Điều 15 của Luật.
- Điều 66. Chăm sóc người bệnh Điều 66 định nghĩa chăm sóc người bệnh và quy định các nội dung của chăm sóc người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 67. Dinh dưỡng trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 67 định nghĩa hoạt động dinh dưỡng trong khám bệnh, chữa bệnh và quy định các nội dung của hoạt động này.
- Điều 68. Phục hồi chức năng Điều 68 quy định nguyên tắc thực hiện hoạt động phục hồi chức năng và các hoạt động phục hồi chức năng trong khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều 69. Hồ sơ bệnh án Điều 69 quy định việc lập, lưu giữ và khai thác hồ sơ bệnh án tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hồ sơ bệnh án được lập cho người bệnh điều trị nội trú, ban ngày và ngoại trú, có thể bằng giấy hoặc bản điện tử. Việc khai thác hồ sơ bệnh án phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng và tình trạng hồ sơ đang điều trị hay đã chuyển lưu trữ.
- Điều 70. Trực khám bệnh, chữa bệnh Điều 70 quy định nghĩa vụ tổ chức trực khám bệnh, chữa bệnh liên tục đối với cơ sở có giường bệnh nội trú, có giường lưu để theo dõi, điều trị và cơ sở cấp cứu ngoại viện. Trực khám bệnh, chữa bệnh gồm bốn thành phần và người đứng đầu cơ sở có các trách nhiệm bảo đảm.
- Điều 72. Tiếp nhận và xử lý đối với người bệnh không có thân nhân Điều 72 quy định trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi tiếp nhận người bệnh không có thân nhân: kiểm kê tài sản, báo tìm thân nhân, lập hồ sơ bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng chăm sóc và xử lý khi tử vong. Thời hạn xác định thân nhân là 48 giờ kể từ khi tiếp nhận.
- Điều 73. Xử lý trường hợp tử vong Điều 73 quy định hai tình huống: người được đưa đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng đã tử vong trước khi đến, và người tử vong tại cơ sở. Cơ sở có trách nhiệm thông báo, cấp giấy báo tử, kiểm thảo tử vong, lưu trữ hồ sơ và phối hợp với UBND cấp xã để mai táng khi không có thân nhân.
- Điều 74. Kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 74 liệt kê các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trách nhiệm của cơ sở trong việc thực hiện các biện pháp đó, bảo đảm cơ sở vật chất, tư vấn và tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Điều 75. Quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường trong cơ sở của mình. Nội dung thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Điều 76. Điều trị ngoại trú Điều trị ngoại trú được áp dụng cho các trường hợp không phải điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đây là hình thức điều trị không lưu lại cơ sở KBCB.
- Điều 77. Điều trị nội trú Điều trị nội trú áp dụng khi người bệnh phải lưu lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của người hành nghề. Điều luật quy định tổ chức điều trị nội trú, giường lưu tối đa 72 giờ tại một số cơ sở, chuyển khoa, chuyển cơ sở KBCB, điều kiện ra khỏi cơ sở KBCB và trách nhiệm của cơ sở khi người bệnh ra viện.
- Điều 78. Điều trị ban ngày Điều trị ban ngày áp dụng cho người bệnh phải điều trị nội trú nhưng theo chỉ định của người hành nghề không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Việc điều trị ban ngày thực hiện theo quy định tại Điều 77.
- Điều 79. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động Điều 79 liệt kê các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động và điều kiện thực hiện. Các hoạt động gồm: do cơ sở KBCB cung cấp ngoài địa điểm ghi trong giấy phép; khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám sức khỏe tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt.
- Điều 80. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa Điều 80 quy định về khám bệnh, chữa bệnh từ xa giữa người hành nghề với người bệnh và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bài học giúp phân biệt hai hình thức, trách nhiệm của người hành nghề và nghĩa vụ chi trả chi phí hỗ trợ.
- Điều 81. Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình Điều 81 xác định chủ thể thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và các nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc cơ sở có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình. Bài học giúp ghi nhớ 6 nhóm nhiệm vụ.
- Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh Điều 82 liệt kê các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15, gồm bệnh truyền nhiễm nhóm A, một số trường hợp bệnh trầm cảm, bệnh tâm thần và trường hợp khác theo pháp luật. Bài học giúp nhận diện đúng đối tượng bắt buộc chữa bệnh.
- Điều 83. Khám sức khỏe Điều 83 quy định các hình thức khám sức khỏe và thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe. Bài học giúp phân biệt 7 hình thức và thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Điều 84. Giám định y khoa Điều 84 quy định các loại giám định y khoa và trách nhiệm của cơ quan, người kết luận giám định. Bài học giúp ghi nhớ 4 loại giám định và nguyên tắc kết luận đúng nội dung trưng cầu, yêu cầu.
- Điều 85. Phát triển khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền Điều 85 quy định các bệnh viện đa khoa của Nhà nước phải tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; khuyến khích cơ sở y học cổ truyền tổ chức khám bệnh, chữa bệnh đa khoa nếu đủ điều kiện. Đồng thời khuyến khích kế thừa, phát triển bài thuốc, phương pháp chữa bệnh, sử dụng thuốc dược liệu trong nước, phát triển dưỡng sinh cộng đồng, nghiên cứu khoa học và đăng ký sở hữu trí tuệ đối với bài thuốc gia truyền.
- Điều 86. Phát triển nguồn lực phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền Điều 86 quy định lồng ghép nội dung đào tạo y học cổ truyền trong chương trình đào tạo khối ngành sức khỏe; đa dạng hình thức, loại hình đào tạo nhân lực y học cổ truyền. Lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền được tham gia khóa đào tạo cập nhật, bồi dưỡng; khuyến khích đăng ký với cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh khi đào tạo để kế thừa. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp các giấy chứng nhận liên quan.
- Điều 87. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 87 quy định việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Việc kết hợp phải sử dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn của cả hai hệ thống để khám bệnh, chữa bệnh và theo dõi, đánh giá kết quả điều trị; chỉ người hành nghề có đủ điều kiện mới được chỉ định phương pháp chữa bệnh, kê đơn thuốc kết hợp. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.
- Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và không vì mục đích lợi nhuận tại Việt Nam. Điều kiện thực hiện theo đợt gồm người hành nghề hợp pháp, cơ sở/tổ chức được phép hoạt động, có nguồn tài chính miễn phí toàn bộ chi phí và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý. Cơ sở nhân đạo, không vì lợi nhuận khi xin giấy phép hoạt động phải đáp ứng yêu cầu chung và các điều kiện riêng về tài chính, cam kết không vì lợi nhuận, không rút vốn.
- Điều 89. Ưu đãi đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và không vì mục đích lợi nhuận khi thành lập được hưởng chế độ ưu đãi theo pháp luật. Các cơ sở này thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo pháp luật; phần thu nhập không chia của cơ sở không vì mục đích lợi nhuận không phải nộp thuế.
- Điều 90. Chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được hợp tác chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Việc đào tạo chuyển giao kỹ thuật phải do người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp thực hiện.
- Điều 91. Ưu đãi đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh Hoạt động chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh được hưởng chế độ ưu đãi theo pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, khoa học và công nghệ.
- Điều 92. Kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh Kỹ thuật mới, phương pháp mới là kỹ thuật, phương pháp lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Bao gồm kỹ thuật, phương pháp được nghiên cứu tại Việt Nam hoặc nước ngoài và kỹ thuật, phương pháp được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép áp dụng.
- Điều 93. Điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới phải có giấy phép hoạt động với phạm vi chuyên môn phù hợp và có cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực, điều kiện khác đáp ứng yêu cầu. Trình tự gồm lập đề án thí điểm, Bộ Y tế thẩm định hoặc phân cấp thẩm định, tổng hợp kết quả và đề nghị nghiệm thu, Bộ Y tế ban hành văn bản cho phép áp dụng nếu đạt yêu cầu.
- Điều 94. Các trường hợp thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh Thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện đối với kỹ thuật mới, phương pháp mới và thiết bị y tế trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam có mức độ rủi ro trung bình cao hoặc mức độ rủi ro cao theo quy định của Chính phủ.
- Điều 95. Điều kiện của người tham gia thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh Người tham gia thử nghiệm lâm sàng phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và tự nguyện tham gia. Nếu là người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên thì cần có sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ. Với các đối tượng đặc biệt và phụ nữ mang thai/cho con bú, hồ sơ nghiên cứu phải ghi rõ lý do tuyển chọn và biện pháp bảo vệ.
- Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm lâm sàng Người tham gia thử nghiệm lâm sàng có các quyền: được cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về thử nghiệm và rủi ro trước khi thử nghiệm; được bồi thường thiệt hại nếu có do thử nghiệm gây ra; được giữ bí mật thông tin cá nhân; không phải chịu trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt tham gia; được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật. Nghĩa vụ là tuân thủ hướng dẫn theo hồ sơ thử nghiệm lâm sàng đã được phê duyệt.
- Điều 97. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng Tổ chức, cá nhân có kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng có quyền lựa chọn cơ sở đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất và nhân lực để thử nghiệm; sở hữu toàn bộ kết quả thử nghiệm. Họ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia nếu có rủi ro do thử nghiệm gây ra; giao kết hợp đồng bằng văn bản với cơ sở nhận thử nghiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và tính an toàn của kỹ thuật, phương pháp, thiết bị do mình cung cấp.
- Điều 98. Quyền và trách nhiệm của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng có quyền tiến hành hoạt động nhận thử nghiệm theo quy định; nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc, thiết bị y tế phục vụ hoạt động thử nghiệm; sử dụng kết quả thử nghiệm theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng. Cơ sở có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, tin cậy của kết quả; về sự an toàn của người tham gia và bồi thường thiệt hại nếu rủi ro do lỗi của cơ sở; bảo đảm trung thực, khách quan trong thử nghiệm.
- Điều 99. Nguyên tắc và thẩm quyền phê duyệt thử nghiệm lâm sàng Thử nghiệm lâm sàng phải được thực hiện trước khi áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc đăng ký lưu hành thiết bị y tế, trừ trường hợp được miễn. Việc thử nghiệm chỉ được tiến hành sau khi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học đánh giá về khoa học, đạo đức và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.
- Điều 100. Xác định người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật Người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật khi Hội đồng chuyên môn xác định có ít nhất một trong các hành vi: vi phạm trách nhiệm chăm sóc, điều trị hoặc vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật. Người hành nghề không có sai sót khi thuộc các trường hợp như đã thực hiện đúng trách nhiệm và quy định nhưng vẫn xảy ra tai biến, hoặc do thiếu phương tiện, bất khả kháng, người bệnh tự gây ra.
- Điều 101. Hội đồng chuyên môn Điều 101 quy định việc thành lập Hội đồng chuyên môn khi xảy ra tai biến y khoa có tranh chấp, thành phần, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền thành lập Hội đồng. Kết luận của Hội đồng là cơ sở giải quyết tranh chấp và xử lý người hành nghề.
- Điều 102. Bồi thường khi xảy ra tai biến y khoa Điều 102 quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bồi thường cho người bệnh khi xảy ra tai biến y khoa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này.
- Điều 103. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 103 định nghĩa bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh, trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp bảo hiểm và áp dụng pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Điều này cũng loại trừ trường hợp tại điểm d khoản 2 Điều 100.
- Điều 104. Cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 104 chia cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành 03 cấp chuyên môn kỹ thuật: ban đầu, cơ bản và chuyên sâu, với nhiệm vụ tương ứng. Việc xếp cấp dựa trên nguyên tắc một cơ sở chỉ thuộc một cấp và các tiêu chí về năng lực cung cấp dịch vụ, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học.
- Điều 105. Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề Điều 105 quy định trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tạo điều kiện cho người hành nghề đào tạo, cập nhật kiến thức và bồi dưỡng. Nhà nước có chính sách học bổng, hỗ trợ học phí và sinh hoạt cho người học một số chuyên ngành đặc thù.
- Điều 106. Nguồn tài chính cho khám bệnh, chữa bệnh Điều 106 liệt kê các nguồn tài chính cho khám bệnh, chữa bệnh gồm ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, kinh phí của người bệnh, viện trợ/tài trợ/hỗ trợ và nguồn hợp pháp khác. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo pháp luật.
- Điều 107. Ngân sách nhà nước chi cho khám bệnh, chữa bệnh Điều 107 quy định các nội dung chi ngân sách nhà nước cho khám bệnh, chữa bệnh: chi cung cấp dịch vụ thuộc danh mục sử dụng ngân sách và thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ; chi hỗ trợ cơ sở nhà nước theo pháp luật về ngân sách và tự chủ tài chính; chi đầu tư phát triển; chi đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.
- Điều 108. Quy định về tự chủ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước Điều 108 quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính. Cơ sở thực hiện tự chủ được tự chủ về tổ chức, nhân sự, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn; tự chủ tài chính theo pháp luật và các nội dung cụ thể về thu, chi, đầu tư, sử dụng tài sản công, định giá dịch vụ.
- Điều 109. Xã hội hóa trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Điều 109 quy định trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân tự chăm lo sức khỏe, phát hiện bệnh sớm, tham gia cấp cứu và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi được huy động. Nhà nước đa dạng hóa loại hình dịch vụ, có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, bền vững, hiệu quả, hài hòa lợi ích; quy định các hình thức thu hút nguồn lực xã hội.
- Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Điều 110 quy định các yếu tố cấu thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá thành toàn bộ, nguyên tắc và căn cứ định giá; đồng thời phân định thẩm quyền quy định giá cụ thể giữa Bộ Y tế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyền quyết định giá của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở PPP.
- Điều 111. Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh được lập để hỗ trợ chi phí cho người bệnh khó khăn, chi trả rủi ro nghề nghiệp và các hoạt động khác. Có hai loại quỹ: do tổ chức, cá nhân thành lập và do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành lập.
- Điều 112. Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bao gồm thông tin về người bệnh, người hành nghề, cơ sở khám chữa bệnh, chuyên môn kỹ thuật, giá dịch vụ và chi phí. Bộ Y tế thống nhất quản lý; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin.
- Điều 113. Thiết bị y tế Thiết bị y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. Việc sử dụng, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn phải tuân thủ quy định nhà sản xuất (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và cơ sở phải lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ theo dõi thiết bị.
- Điều 114. Bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Điều 114 quy định các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và an toàn cho người hành nghề, người khác làm việc tại cơ sở; các biện pháp được áp dụng khi có hành vi gây mất trật tự; trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở và chế tài đối với người có hành vi xâm phạm.
- Điều 115. Huy động, điều động người tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp Điều 115 quy định đối tượng được huy động, điều động tham gia khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp mà không phải điều chỉnh hoặc cấp mới giấy phép hành nghề; nguyên tắc phân công nhiệm vụ; miễn trách nhiệm đối với tai biến y khoa trong một số trường hợp; và thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Điều 116. Huy động, điều động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp Điều 116 quy định việc thành lập mới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước để ứng phó thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp mà không cần đáp ứng đầy đủ điều kiện và không phải cấp mới giấy phép hoạt động; cơ sở được huy động, điều động không phải điều chỉnh giấy phép hoạt động kể cả khi khác phạm vi chuyên môn; Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 117. Cơ chế tài chính đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp Điều 117 quy định ngân sách nhà nước bảo đảm tiền lương, phụ cấp và các chế độ cho người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được huy động, điều động hỗ trợ khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Nguồn kinh phí chi thường xuyên gồm ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn chi trả của người sử dụng dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách trung ương và địa phương phân cấp bảo đảm kinh phí theo cấp thành lập cơ sở.
- Điều 118. Thẩm quyền điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp Điều 118 phân định thẩm quyền điều động nhân lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Bộ trưởng Bộ Y tế điều động trên phạm vi toàn quốc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, địa phương, trừ lực lượng vũ trang nhân dân. Người đứng đầu các Bộ, ngành khác và Chủ tịch UBND cấp tỉnh điều động nhân lực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Điều 119. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh Điều 119 sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về phần thu nhập không chia của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở xã hội hóa được để lại đầu tư phát triển. Đồng thời thay thế cụm từ “Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12” bằng “Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15” tại điểm 26 Phụ lục II của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14.
- Điều 120. Hiệu lực thi hành Điều 120 quy định hiệu lực của Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 từ ngày 01/01/2024, đồng thời bãi bỏ Luật số 40/2009/QH12. Điều này cũng ấn định lộ trình thực hiện một số quy định mới về kiểm tra năng lực hành nghề, năng lực tiếng Việt, hạ tầng công nghệ thông tin, tiêu chuẩn chất lượng, cấp chuyên môn kỹ thuật và phân cấp cấp phép hoạt động.
- Điều 121. Quy định chuyển tiếp Điều 121 quy định việc chuyển tiếp từ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 sang Luật số 15/2023/QH15, bao gồm chuyển đổi chứng chỉ hành nghề sang giấy phép hành nghề, áp dụng quy định cũ cho hồ sơ đã nộp trước ngày 01/01/2024, và các mốc miễn kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề cho từng chức danh.