Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Bài học trong chủ đề
27 bài · 48 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Luật Cạnh tranh điều chỉnh các nhóm quan hệ cạnh tranh chính: hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; và quản lý nhà nước về cạnh tranh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định ba nhóm đối tượng bị áp dụng: tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi: hiệp hội ngành, nghề; hành vi hạn chế cạnh tranh; tác động hạn chế cạnh tranh; thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; thị trường liên quan; tố tụng cạnh tranh; và vụ việc cạnh tranh.
- Điều 4. Áp dụng pháp luật về cạnh tranh Điều 4 xác lập nguyên tắc áp dụng Luật Cạnh tranh: Luật điều chỉnh chung về quan hệ cạnh tranh; việc điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm và thông báo tập trung kinh tế phải áp dụng Luật này. Nếu luật khác có quy định khác về hành vi hạn chế cạnh tranh, hình thức tập trung kinh tế, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh thì áp dụng luật đó.
- Điều 5. Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh Điều 5 khẳng định doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh theo quy định của pháp luật và Nhà nước bảo đảm quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh. Hoạt động cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về cạnh tranh Điều 6 nêu bốn chính sách của Nhà nước về cạnh tranh: tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch; thúc đẩy cạnh tranh, bảo đảm quyền tự do cạnh tranh trong kinh doanh; tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tạo điều kiện để xã hội, người tiêu dùng tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh.
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh Điều 7 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Công Thương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 nghiêm cấm một số hành vi của cơ quan nhà nước và của tổ chức, cá nhân gây cản trở cạnh tranh trên thị trường. Điều 8 liệt kê nhóm hành vi cấm đối với cơ quan nhà nước và nhóm hành vi cấm đối với tổ chức, cá nhân.
- Điều 9. Xác định thị trường liên quan Điều 9 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. Văn bản cũng nêu khái niệm của từng loại thị trường.
- Điều 10. Xác định thị phần và thị phần kết hợp Điều 10 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định các phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan, khái niệm thị phần kết hợp và cách xử lý doanh thu đối với doanh nghiệp chưa đủ 01 năm tài chính.
- Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Điều 11 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 liệt kê các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Nội dung bao gồm từ ấn định giá, phân chia khách hàng, hạn chế số lượng đến thỏa thuận khác có tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
- Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Điều 12 quy định các nhóm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, phân biệt theo loại hành vi và loại thị trường. Một số thỏa thuận bị cấm tuyệt đối, một số chỉ bị cấm khi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể.
- Điều 13. Đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Điều 13 quy định Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể dựa trên sáu yếu tố. Chính phủ quy định chi tiết việc đánh giá này.
- Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Điều 14 quy định các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc một số khoản của Điều 11 có thể được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong bốn điều kiện. Thỏa thuận lao động và thỏa thuận trong ngành, lĩnh vực đặc thù thực hiện theo luật khác.
- Điều 15. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Điều 15 quy định doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Hồ sơ gồm các tài liệu cụ thể và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.
- Điều 16. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quy định trách nhiệm thụ lý hồ sơ của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, thời hạn thông báo tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, việc sửa đổi bổ sung và thời điểm thụ lý hồ sơ.
- Điều 17. Yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quy định quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong việc yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu sau khi thụ lý hồ sơ và cách xử lý khi không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ.
- Điều 18. Tham vấn trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quy định quyền tham vấn của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và trách nhiệm trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn trong thời hạn 15 ngày.
- Điều 19. Rút hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quy định quyền rút hồ sơ của doanh nghiệp, yêu cầu lập thành văn bản và nguyên tắc không hoàn lại phí thẩm định.
- Điều 20. Thẩm quyền và thời hạn ra quyết định về việc hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quy định thẩm quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong việc ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ, thời hạn 60 ngày, gia hạn tối đa 30 ngày và quyền khiếu nại, khởi kiện của doanh nghiệp.
- Điều 21. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Quyết định hưởng miễn trừ phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ các bên; nội dung thỏa thuận; điều kiện, nghĩa vụ; thời hạn hưởng miễn trừ. Quyết định phải được gửi cho các bên trong 07 ngày làm việc. Thời hạn hưởng miễn trừ tối đa 05 năm, có thể được xem xét tiếp tục.
- Điều 23. Bãi bỏ quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bãi bỏ quyết định hưởng miễn trừ khi: điều kiện không còn; có gian dối; vi phạm điều kiện, nghĩa vụ; hoặc dựa trên thông tin, tài liệu không chính xác. Khi điều kiện không còn, bên được hưởng miễn trừ phải thông báo. Quyết định bãi bỏ phải gửi trong 07 ngày làm việc.
- Điều 24. Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh nếu có sức mạnh thị trường đáng kể hoặc thị phần từ 30% trở lên. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh nếu cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể hoặc tổng thị phần đạt các ngưỡng 50%, 65%, 75%, 85% tùy số lượng. Nhóm không bao gồm doanh nghiệp có thị phần dưới 10%.
- Điều 25. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền Doanh nghiệp có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.
- Điều 26. Xác định sức mạnh thị trường đáng kể Sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được xác định dựa trên nhiều yếu tố: tương quan thị phần; sức mạnh tài chính; rào cản gia nhập; khả năng kiểm soát phân phối, cung cấp; lợi thế công nghệ, hạ tầng; quyền sở hữu, tiếp cận hạ tầng; quyền sở hữu trí tuệ; khả năng chuyển đổi nguồn cung/cầu; yếu tố đặc thù ngành. Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 27. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm Điều 27 liệt kê các hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường và doanh nghiệp có vị trí độc quyền. Theo đó, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh bị cấm thực hiện 7 nhóm hành vi (a đến g khoản 1); doanh nghiệp độc quyền bị cấm thực hiện các hành vi tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 và thêm các hành vi tại khoản 2.
- Điều 28. Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước Điều 28 quy định Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước bằng các biện pháp: quyết định giá mua, giá bán; quyết định số lượng, khối lượng, phạm vi thị trường; định hướng, tổ chức các thị trường liên quan. Khi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh khác ngoài lĩnh vực độc quyền nhà nước thì hoạt động đó không chịu sự điều chỉnh của khoản 1 Điều này nhưng vẫn chịu sự điều chỉnh của quy định khác của Luật Cạnh tranh.