Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
Bài học trong chủ đề
14 bài · 35 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tại trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình GDTX cấp THCS, THPT. Nội dung điều chỉnh gồm mã số, nhiệm vụ, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo hạng của chức danh giáo viên GDTX.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên giảng dạy chương trình GDTX cấp THCS và THPT trong cơ sở giáo dục thường xuyên. Đối tượng bao gồm giáo viên giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở GDTX áp dụng quy định giáo viên sơ cấp.
- Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên Điều 3 quy định mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo ba hạng: Hạng III - V.07.05.18; Hạng II - V.07.05.17; Hạng I - V.07.05.16.
- Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên Điều 4 quy định nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên theo hạng chức danh. Hạng III thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục cơ bản; hạng II thực hiện thêm nhiệm vụ chuyên môn sâu hơn; hạng I thực hiện thêm nhiệm vụ dẫn dắt, cốt cán.
- Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức Điều 5 quy định các tiêu chuẩn đạo đức mà giáo viên giáo dục thường xuyên phải đảm bảo. Bao gồm chấp hành chủ trương, pháp luật; giữ gìn phẩm chất, uy tín; tôn trọng người học; tuân thủ quy tắc ứng xử; không vi phạm những việc không được làm.
- Điều 6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Điều 6 quy định tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên giáo dục thường xuyên theo từng hạng. Hạng III và hạng II yêu cầu bằng cử nhân trở lên; hạng I yêu cầu bằng thạc sĩ trở lên. Cả ba hạng đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Điều 7 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo ba hạng, tăng dần từ nắm vững kiến thức đến kiến thức chuyên sâu và dự báo xu hướng phát triển. Hạng II và hạng I có thêm yêu cầu về thành tích nghề nghiệp (cấp cơ sở trở lên với hạng II, cấp tỉnh trở lên với hạng I).
- Điều 8. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương giáo viên giáo dục thường xuyên phải tuân theo nguyên tắc chung đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Giáo viên đang làm vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên của hạng tương ứng với vị trí đó.
- Điều 9. Bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên Điều 9 quy định điều kiện bổ nhiệm ba hạng chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên đối với người đang giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên. Mỗi hạng yêu cầu đồng thời tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và hệ số lương hiện giữ tương ứng.
- Điều 10. Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo dục thường xuyên được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP: hạng III áp dụng hệ số lương A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng II áp dụng A2 nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38; hạng I áp dụng A2 nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78. Việc xếp lương thực hiện theo hạng, chức danh và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV; cơ sở ngoài công lập thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức khoản 1.
- Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp Điều 11 quy định việc xử lý chuyển tiếp cho giáo viên giáo dục thường xuyên chưa đạt điều kiện bổ nhiệm chức danh theo Điều 9, giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo nhưng không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn, công nhận tương đương chứng chỉ bồi dưỡng cũ, và yêu cầu chứng chỉ đối với người được tuyển dụng/tiếp nhận/thay đổi vị trí việc làm trước và sau ngày Thông tư có hiệu lực.
- Điều 12. Điều khoản áp dụng Điều 12 quy định việc xác định đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với giáo viên dạy các môn tích hợp (Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật) và các trường hợp chuyển tiếp về bằng cấp, chứng chỉ, nhiệm vụ giảng dạy. Điều này cũng quy định việc phân công nhiệm vụ theo hạng và các trường hợp đặc biệt được bổ nhiệm hạng III.
- Điều 13. Trách nhiệm thực hiện Điều 13 phân công trách nhiệm thực hiện Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT cho ba nhóm chủ thể: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, và người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên. Mỗi chủ thể có phạm vi chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và bồi dưỡng đội ngũ khác nhau theo thẩm quyền quản lý.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện Điều 14 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư, các trường hợp chuyển tiếp theo đề án đã phê duyệt, việc tiếp tục áp dụng một số chuẩn cũ đến hết năm học 2025-2026, yêu cầu bổ sung với giám đốc trung tâm GDTX và việc dẫn chiếu văn bản.