Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 299/2026/NĐ-CP Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Nghị định 299/2026/NĐ-CP Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Bài học trong chủ đề

30 bài · 81 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định các nội dung về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, trừ đơn vị thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực.
  4. Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập Điều 4 quy định các nguyên tắc chung khi thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền; khả năng đa ngành, đa lĩnh vực; mức tự chủ tài chính khi thành lập mới; không tăng biên chế hưởng lương ngân sách khi tổ chức lại; và chuyển giao nguyên trạng.
  5. Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Điều 5 quy định các điều kiện để thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, điều kiện thành lập gồm 5 nhóm (a–đ), điều kiện tổ chức lại gồm 4 trường hợp (a–d), điều kiện giải thể gồm 5 trường hợp (a–đ).
  6. Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy Điều 6 quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể; khung số lượng cấp phó; điều kiện thành lập phòng; nội dung và thẩm quyền phê duyệt đề án tự chủ.
  7. Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Điều 7 quy định 04 tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: vị trí pháp lý; cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực; cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tính chất nhiệm vụ; mức độ tự chủ tài chính. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn tiêu chí cụ thể; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về phân loại cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  8. Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập Điều 8 quy định tiêu chí xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập gồm 05 nhóm; thời hạn xếp hạng là 5 năm kể từ ngày có quyết định xếp hạng; trường hợp đặc biệt được rút ngắn thời gian giữ hạng để xếp lại vào hạng cao hơn liền kề. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành tiêu chí cụ thể và hướng dẫn thực hiện xếp hạng; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về xếp hạng cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
  9. Điều 9. Đề án thành lập Điều 9 quy định đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, do người đứng đầu ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập. Đề án gồm 11 nội dung chính; đối với đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài cần đánh giá thêm sự phù hợp với chính sách đối ngoại và điều ước quốc tế.
  10. Điều 10. Tờ trình thành lập Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng và trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập. Tờ trình gồm 4 nội dung chính và do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký. Điều này cũng quy định cụ thể cơ quan, tổ chức nào được đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở các cấp.
  11. Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan Trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập phải gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản để lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan. Thành phần lấy ý kiến được quy định cụ thể theo thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
  12. Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập Điều 12 quy định hai loại hồ sơ trong quá trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập: hồ sơ gửi cơ quan thẩm định và hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập. Mỗi loại hồ sơ có thành phần cụ thể, trong đó hồ sơ trình bổ sung văn bản thẩm định và báo cáo giải trình ý kiến thẩm định.
  13. Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập Điều 13 quy định nơi gửi hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập và trách nhiệm lập danh mục hồ sơ của cơ quan tiếp nhận. Theo đó, hồ sơ được gửi đến cơ quan thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 14; cơ quan tiếp nhận phải lập danh mục hồ sơ.
  14. Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập Điều 14 quy định cơ quan, tổ chức thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập tương ứng với thẩm quyền quyết định thành lập; đồng thời xác định nội dung thẩm định và yêu cầu tuân theo pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật nếu quyết định thành lập có chứa quy phạm pháp luật.
  15. Điều 15. Quyết định thành lập Điều 15 quy định căn cứ để cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, gồm văn bản đề nghị thành lập và văn bản thẩm định, bảo đảm phù hợp thẩm quyền và pháp luật liên quan.
  16. Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập Điều 16 quy định thời hạn thẩm định và thời hạn ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời cho phép áp dụng thời hạn khác nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.
  17. Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập Điều 17 quy định nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gồm 5 thành phần cơ bản; đối với đơn vị ở nước ngoài cần đánh giá thêm yếu tố đối ngoại và điều ước quốc tế; tờ trình tổ chức lại gồm các nội dung theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 299/2026/NĐ-CP.
  18. Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Điều 18 quy định nội dung đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gồm 4 thành phần cơ bản; đối với đơn vị ở nước ngoài cần đánh giá thêm sự phù hợp với chính sách đối ngoại và điều ước quốc tế; tờ trình giải thể gồm các nội dung theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 299/2026/NĐ-CP.
  19. Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Điều 19 quy định hồ sơ tổ chức lại, giải thể gồm 4 loại giấy tờ; trình tự, thủ tục giải quyết được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
  20. Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập Điều 20 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi có quyết định; chuyển giao trong nội bộ bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; và trường hợp áp dụng pháp luật chuyên ngành.
  21. Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 21 quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ quyết định theo quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ của bộ và theo luật chuyên ngành. Thủ tướng phê duyệt phương án phát triển mạng lưới, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và luật chuyên ngành.
  22. Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực Điều 22 quy định Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm trình Thủ tướng phê duyệt phương án phát triển mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập; ban hành tiêu chí, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; chủ trì xác định danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trình Thủ tướng ban hành.
  23. Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 23 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực). Đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; phê duyệt đề án tự chủ; chỉ đạo thực hiện, phân loại, xếp hạng; quyết định chuyển giao giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ.
  24. Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính Điều 24 quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định cụ thể danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  25. Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Điều 25 quy định Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Chính phủ quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; tổng hợp, báo cáo về tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.
  26. Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 26 quy định thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định chức năng nhiệm vụ, phê duyệt đề án tự chủ và phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung phân định rõ thẩm quyền theo cấp quản lý và loại đơn vị, đồng thời có quy định riêng cho đơn vị đa ngành, đa lĩnh vực.
  27. Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập Điều 27 quy định Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng đề án tự chủ và tổ chức triển khai thực hiện; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; thực hiện công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
  28. Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập Điều 28 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân cấp xã, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. UBND cấp xã báo cáo UBND cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và định kỳ gửi báo cáo số liệu về Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
  29. Điều 29. Quy định chuyển tiếp Điều 29 quy định các tình huống chuyển tiếp khi Nghị định 299/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Đề án, tờ trình đã gửi trước ngày có hiệu lực nhưng chưa được quyết định thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP và Nghị định 283/2025/NĐ-CP. Khi tổ chức lại đơn vị, số lượng cấp phó và tổ chức bên trong có thể nhiều hơn quy định nhưng phải bảo đảm đúng quy định trong thời hạn 05 năm. Đơn vị đã xếp hạng tiếp tục thực hiện đến khi có hướng dẫn mới. Sau khi Hội đồng quản lý kết thúc hoạt động, người đứng đầu đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoàn thành nhiệm vụ trong 12 tháng; nếu chưa hướng dẫn thì UBND cấp tỉnh quy định.
  30. Điều 30. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác Điều 30 quy định việc áp dụng Nghị định 299/2026/NĐ-CP đối với các đối tượng khác ngoài phạm vi điều chỉnh thông thường. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội. Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng.