Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Nghị định 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Bài học trong chủ đề

26 bài · 56 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 30/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Luật sửa đổi, bổ sung; đồng thời quy định các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Điều 3 quy định ngưỡng tiêu thụ năng lượng để xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm: 1000 TOE trở lên đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải; 500 TOE trở lên đối với các công trình xây dựng.
  4. Điều 4. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Điều 4 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần trước ngày 31 tháng 3 hằng năm và tổng hợp gửi Bộ Công Thương hằng năm.
  5. Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 5 quy định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải xây dựng kế hoạch hằng năm và 05 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, gồm các phần chính và giao Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự, thủ tục gửi báo cáo.
  6. Điều 6. Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng Điều 6 quy định tổ chức kiểm toán năng lượng phải đáp ứng các điều kiện về thành lập, năng lực hoạt động, nhân lực, phương tiện thiết bị và đào tạo hằng năm. Các điều kiện này là căn cứ để được công bố và duy trì hoạt động kiểm toán năng lượng.
  7. Điều 7. Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng Điều 7 xác định Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và công bố tổ chức kiểm toán năng lượng trên Cổng thông tin điện tử. Tổ chức gửi văn bản theo Mẫu số 01 và hồ sơ qua bưu điện, trực tiếp hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia; trong 10 ngày làm việc, Bộ Công Thương rà soát và công bố nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 6.
  8. Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng Điều 8 quy định tổ chức kiểm toán năng lượng phải duy trì điều kiện tại Điều 6, thông báo thay đổi cho Bộ Công Thương trong 10 ngày, bảo đảm an toàn, báo cáo định kỳ hằng năm trước 31/01 năm tiếp theo theo Mẫu số 02 và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
  9. Điều 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Điều 9 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong việc thực hiện tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát, thống kê báo cáo, khen thưởng xử lý vi phạm. Đơn vị thuộc danh mục trọng điểm còn phải báo cáo cơ quan chủ quản hằng năm và 05 năm; UBND cấp tỉnh lập kế hoạch kiểm tra giám sát.
  10. Điều 10. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Hằng năm, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo sử dụng năng lượng gửi cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Nội dung báo cáo gồm thông tin cơ quan, kế hoạch sử dụng năng lượng, tình hình thực hiện và so sánh với kế hoạch. UBND cấp tỉnh phân cấp tiếp nhận, tổng hợp gửi Bộ Công Thương; Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu, thời hạn.
  11. Điều 11. Phân loại nhãn năng lượng Nhãn năng lượng gồm ba loại: nhãn so sánh, nhãn xác nhận và nhãn năng lượng của phương tiện. Chỉ số hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng, đặc tính nhiệt được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia. Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng quy định mức tương ứng trong nhãn so sánh và nhãn xác nhận.
  12. Điều 12. Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng gồm bốn thành phần: thông số kỹ thuật; kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng hoặc đặc tính nhiệt do phòng thử nghiệm được công bố trên Cổng thông tin điện tử của bộ; giấy công bố dán nhãn; mẫu nhãn dự kiến. Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ đối với phương tiện và thiết bị; Bộ Xây dựng tiếp nhận hồ sơ đối với phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng.
  13. Điều 13. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng Điều 13 quy định các trường hợp bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng (dán nhãn giả; chưa công bố; nhãn sai nội dung, quy cách, thông số) và các trường hợp đình chỉ, thu hồi (gian dối trong hồ sơ; kết quả thử nghiệm không đúng công bố; bị xử phạt từ 02 lần do vi phạm khoản 1). Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện; Bộ Xây dựng quy định về phương tiện giao thông và vật liệu xây dựng.
  14. Điều 14. Báo cáo của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng Điều 14 quy định cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng gửi báo cáo hằng năm cho UBND cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, đăng ký kinh doanh. UBND cấp tỉnh giao cơ quan chuyên ngành tổng hợp, gửi Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng trước 31/3 năm sau. Bộ Công Thương phối hợp Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu; Bộ Tài chính cung cấp thông tin nhập khẩu trước 31/3 hằng năm.
  15. Điều 15. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng Điều 15 quy định cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đã công bố dán nhãn năng lượng phải thống kê và gửi báo cáo về bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 01 tháng 3 năm tiếp theo. Cơ sở vi phạm bị xử lý theo pháp luật. Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng kiểm tra thử nghiệm tại phòng thử nghiệm; UBND cấp tỉnh kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động dán nhãn trên thị trường, gồm cả thương mại điện tử.
  16. Điều 16. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ Điều 16 quy định căn cứ xác định phương tiện, thiết bị phải loại bỏ gồm: không đạt quy chuẩn an toàn; hiệu suất năng lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn cách nhiệt; không phù hợp phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước từng thời kỳ. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố mức hiệu suất tối thiểu trong tiêu chuẩn; chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng ban hành danh mục phải loại bỏ.
  17. Điều 17. Kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tại cơ sở không thuộc danh mục trọng điểm Điều 17 khuyến khích cơ sở không thuộc danh mục sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ tổ chức kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở này thực hiện tương tự như đối với cơ sở trọng điểm.
  18. Điều 18. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 18 quy định nội dung chính, nguồn tài chính và trách nhiệm thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chương trình do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương là thường trực cơ quan chỉ đạo.
  19. Điều 19. Các chính sách ưu đãi đối với hoạt động thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 19 quy định các dự án đầu tư, chuyển đổi công nghệ tiết kiệm năng lượng được xem xét vào danh mục phân loại xanh; tổ chức dịch vụ năng lượng và cơ sở ký thỏa thuận tự nguyện được hưởng ưu đãi, hỗ trợ; Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực.
  20. Điều 20. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 20 quy định Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn nhận ủy thác đầu tư. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức hoạt động, cơ chế tài chính, vốn điều lệ của Quỹ.
  21. Điều 21. Nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 21 quy định trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều này cũng liệt kê bốn biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức.
  22. Điều 22. Nội dung kiểm tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 22 liệt kê sáu nội dung kiểm tra trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm báo cáo, kế hoạch, kiểm toán năng lượng, hoạt động tư vấn, dán nhãn năng lượng, tuân thủ quy định trong cơ quan nhà nước và các hành vi bị cấm.
  23. Điều 24. Trách nhiệm của các bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 24 quy định trách nhiệm cụ thể của bảy bộ trong quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm chính; các bộ khác có nhiệm vụ riêng theo lĩnh vực.
  24. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 25 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể: xây dựng chương trình tiết kiệm năng lượng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và ban hành danh sách mỗi năm một lần; kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng; báo cáo Bộ Công Thương định kỳ hoặc đột xuất và khen thưởng, đề xuất khen thưởng.
  25. Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế Điều 26 quy định trách nhiệm của tổ chức kinh tế, gồm hai nhóm: tổ chức có từ hai đơn vị thành viên là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trở lên phải phối hợp với UBND cấp tỉnh rà soát, lập danh sách và tổng hợp gửi Bộ Công Thương hằng năm; cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng phải thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và báo cáo kết quả về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
  26. Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 28 quy định chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Nghị định 30/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.