Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Bài học trong chủ đề

36 bài · 78 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 63/2010/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Nghị định không điều chỉnh một số loại thủ tục hành chính đặc thù.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 63/2010/NĐ-CP áp dụng cho cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền, tổ chức và cá nhân trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm quan trọng như thủ tục hành chính, trình tự thực hiện, hồ sơ, yêu cầu điều kiện, kiểm soát thủ tục hành chính và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
  4. Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản của kiểm soát thủ tục hành chính, nhấn mạnh hiệu quả cải cách, sự tham gia rộng rãi và tính thường xuyên, liên tục.
  5. Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính Điều 5 quy định cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm soát thủ tục hành chính: Cơ quan kiểm soát TTHC trực thuộc Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ; Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời quy định thẩm quyền bổ nhiệm, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ.
  6. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm soát thủ tục hành chính Điều 6 quy định các nhóm hành vi bị nghiêm cấm đối với cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; và cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
  7. Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính Điều 7 đặt ra các nguyên tắc bắt buộc khi quy định thủ tục hành chính: đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp mục tiêu quản lý; bảo đảm bình đẳng; tiết kiệm thời gian, chi phí; bảo đảm hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, liên thông, phân công phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý.
  8. Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính Điều 8 quy định thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nhất định và phải có đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản; đồng thời quy định rõ thẩm quyền ban hành các bộ phận đó tùy theo cấp ban hành văn bản.
  9. Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 9 quy định cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi thẩm định. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm văn bản đề nghị, dự án/dự thảo và bản đánh giá tác động. Thời hạn góp ý tối đa 20 ngày làm việc đối với Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính và 10 ngày làm việc đối với Văn phòng Bộ, Văn phòng UBND tỉnh.
  10. Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính Điều 10 quy định cơ quan chủ trì soạn thảo phải đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo bốn tiêu chí: sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ. Việc đánh giá theo biểu mẫu tại Phụ lục I, II, III và được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính, phải thuyết minh thêm tính đơn giản và ưu điểm của thủ tục sửa đổi, bổ sung.
  11. Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính Điều 11 quy định trách nhiệm của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trong việc thẩm định nội dung thủ tục hành chính; nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề tại Điều 7, 8; hồ sơ gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến, trong đó có ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. Thẩm quyền, trình tự, thời hạn thẩm định theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  12. Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính Điều 12 nêu 5 nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính: công khai, minh bạch; khách quan, công bằng; liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà; bảo đảm quyền phản ánh, kiến nghị; đề cao trách nhiệm cán bộ, công chức. Đây là các nguyên tắc chung định hướng cho việc thực hiện thủ tục hành chính.
  13. Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính Điều 13 quy định thủ tục hành chính phải được công bố dưới hình thức quyết định. Thẩm quyền công bố thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục.
  14. Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính Điều 14 quy định tất cả thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai. Việc công bố bao gồm: công bố TTHC mới ban hành; công bố TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; công bố TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
  15. Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính Quy định về thời hạn ban hành quyết định công bố TTHC và nội dung bắt buộc của quyết định đối với TTHC mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
  16. Điều 16. Công khai thủ tục hành chính Quy định nguyên tắc công khai thông tin về TTHC đã được công bố, bảo đảm đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận và phải đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
  17. Điều 17. Hình thức công khai Quy định các hình thức công khai TTHC, trong đó bắt buộc công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và niêm yết tại trụ sở cơ quan trực tiếp giải quyết; các hình thức khác có thể lựa chọn.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Quy định 12 nhóm trách nhiệm của cơ quan thực hiện TTHC, từ bố trí cán bộ, hướng dẫn, cấp biên nhận, bảo mật, đến không tự đặt ra thủ tục, hỗ trợ đối tượng yếu thế, ứng dụng công nghệ thông tin.
  19. Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy định trách nhiệm của người đứng đầu trong công bố, nhập dữ liệu TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia, kiểm tra đôn đốc, khen thưởng, xử lý vi phạm, cải tiến và kiến nghị cải cách TTHC.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính Điều 20 quy định trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính, bao gồm thực hiện nhiệm vụ, tạo thuận lợi, hướng dẫn hồ sơ, chấp hành quy định, tham mưu cải tiến, phối hợp và các quy định khác. Điểm đáng chú ý là không để tổ chức, cá nhân đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng hướng dẫn.
  21. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Điều 21 quy định quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính. Họ phải thực hiện đầy đủ quy định, chịu trách nhiệm về giấy tờ, không cản trở, không hối lộ, lừa dối; đồng thời có quyền từ chối yêu cầu không được quy định hoặc chưa công khai, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và ủy quyền cho người đại diện hợp pháp.
  22. Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện Điều 22 quy định mọi cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thiết lập, duy trì cổng thông tin phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và chủ động lấy ý kiến về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  23. Điều 23. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Điều 23 quy định thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  24. Điều 24. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã công bố Điều 24 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức nhập thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia, gửi Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác.
  25. Điều 25. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 25 quy định thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính hoặc văn bản có liên quan được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị thi hành và được bảo đảm thi hành. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đăng tải kèm theo có giá trị ngang bằng với mẫu do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp.
  26. Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Quy định trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh trong xây dựng, duy trì, kết nối và đăng tải dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Đồng thời nêu các nội dung cơ bản của Cơ sở dữ liệu và yêu cầu bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng.
  27. Điều 27. Trách nhiệm rà soát, đánh giá Quy định trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. Trong đó nêu rõ các trường hợp Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện rà soát, đánh giá độc lập.
  28. Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá Quy định các nội dung cần rà soát, đánh giá đối với thủ tục hành chính và các quy định có liên quan, gồm: sự cần thiết; sự phù hợp với mục tiêu quản lý nhà nước và thay đổi về kinh tế - xã hội, công nghệ, điều kiện khách quan; các nguyên tắc tại Điều 7 và Điều 12 của Nghị định này.
  29. Điều 29. Cách thức rà soát, đánh giá Quy định cách thức tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: dựa trên thống kê, tập hợp đầy đủ; chú trọng đối tượng chịu tác động; rà soát theo nhóm đối với trường hợp tại điểm b khoản 3 Điều 27; thực hiện theo kế hoạch hoặc chỉ đạo; huy động sự tham gia của đối tượng chịu tác động; và cơ chế rà soát độc lập của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.
  30. Điều 30. Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính Điều 30 quy định căn cứ xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; nội dung bắt buộc của kế hoạch; trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh và thời hạn gửi; trách nhiệm của Cơ quan kiểm soát TTHC trong việc xây dựng kế hoạch rà soát độc lập trình Thủ tướng phê duyệt.
  31. Điều 31. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá Điều 31 quy định thẩm quyền và trách nhiệm xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện; Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ, Thủ tướng quyết định phương án xử lý và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
  32. Điều 32. Khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Điều 32 quy định cơ quan, cán bộ, công chức có thành tích trong kiểm soát TTHC được khen thưởng theo pháp luật thi đua khen thưởng; nếu có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, ưu tiên xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn khi có nhu cầu.
  33. Điều 33. Xử lý vi phạm Điều 33 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định 63/2010/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  34. Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Điều 34 quy định kinh phí kiểm soát TTHC do ngân sách nhà nước bảo đảm; phân định ngân sách trung ương và địa phương; cho phép huy động nguồn lực hợp pháp khác; giao Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng; Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán của mình.
  35. Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 35 quy định chế độ báo cáo về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng quý trước ngày 15 tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất; Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tổng hợp báo cáo trước ngày 30 tháng thứ ba của mỗi quý. Điều luật cũng quy định nội dung báo cáo quý, việc xây dựng mẫu báo cáo và yêu cầu thông tin trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ.
  36. Điều 36. Trách nhiệm thi hành Điều 36 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 63/2010/NĐ-CP. Các chức danh Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định.