Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ
Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ
Bài học trong chủ đề
43 bài · 82 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 68/2024/NĐ-CP, bao gồm dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và việc cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cùng dịch vụ chứng thực tương ứng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định, bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức cơ yếu và các chủ thể khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng như khóa bí mật, khóa công khai, thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật, yêu cầu chứng thực và nhiều thuật ngữ chuyên ngành khác.
- Điều 4. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật Điều 4 quy định phương thức gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực và thiết bị lưu khóa bí mật giữa các bên liên quan, trong đó văn bản yêu cầu chứng thực được gửi bằng văn bản điện tử đã ký số qua hệ thống hoặc Trục liên thông; thiết bị lưu khóa bí mật được gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức cơ yếu hoặc bưu chính công ích.
- Điều 5. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao Quy định cách thức gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực và thiết bị lưu khóa bí mật giữa các cơ quan, tổ chức trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Việc gửi, nhận được thực hiện thông qua các Tổ chức cơ yếu trực thuộc các Bộ này.
- Điều 6. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ Liệt kê 9 dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cung cấp. Các dịch vụ bao gồm từ tạo khóa, cấp chứng thư đến gia hạn, thu hồi, khôi phục và cấp dấu thời gian.
- Điều 7. Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Quy định 7 nội dung bắt buộc phải có trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Bao gồm thông tin về tổ chức cung cấp, thuê bao, số hiệu, thời gian hiệu lực, khóa công khai, chữ ký số của tổ chức cung cấp và các hạn chế sử dụng.
- Điều 8. Tạo và phân phối các cặp khóa Quy định việc Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tạo cặp khóa cho thuê bao, công bố khóa công khai trực tuyến và lưu giữ khóa bí mật an toàn. Trường hợp sử dụng giải pháp ký số tập trung, khóa bí mật lưu trên thiết bị HSM của tổ chức cung cấp.
- Điều 9. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Quy định thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ: 20 năm đối với tổ chức cung cấp dịch vụ; tối đa 05 năm đối với thuê bao cấp mới; tối đa 03 năm đối với thuê bao gia hạn. Trường hợp đặc biệt phục vụ hộ chiếu, thẻ căn cước gắn chíp theo Điều 23 và 26 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
- Điều 10. Điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Quy định điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân, cơ quan, tổ chức và thiết bị, dịch vụ, phần mềm. Mỗi đối tượng có điều kiện riêng về tư cách pháp nhân, văn bản đề nghị.
- Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân, cơ quan, tổ chức và thiết bị/dịch vụ/phần mềm. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp lập văn bản đề nghị theo mẫu gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trong 03 ngày làm việc, tổ chức này phải kiểm tra, tạo cặp khóa, tạo chứng thư và thông báo kết quả hoặc từ chối kèm lý do.
- Điều 12. Điều kiện gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ chỉ được đề nghị gia hạn 01 lần và phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 30 ngày. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải có văn bản đề nghị gia hạn.
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định văn bản đề nghị gia hạn theo Mẫu số 04 gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hợp lệ, tổ chức này phải gia hạn và thông báo cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Điều 14. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ yêu cầu thay đổi nội dung thông tin phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 30 ngày; việc thay đổi không làm thay đổi thời hạn sử dụng của chứng thư. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải có văn bản đề nghị thay đổi.
- Điều 15. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này liệt kê các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân, cơ quan/tổ chức và thiết bị/dịch vụ/phần mềm. Mỗi đối tượng có các trường hợp cụ thể tương ứng.
- Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định hồ sơ và trình tự thực hiện thay đổi thông tin trên chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 đến Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; tổ chức này phải xử lý trong 03 ngày làm việc và thông báo kết quả.
- Điều 17. Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này liệt kê các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho mọi loại chứng thư và các trường hợp riêng đối với chứng thư của cá nhân, cơ quan, tổ chức, thiết bị/dịch vụ/phần mềm. Việc thu hồi dựa trên các căn cứ như hết hạn, yêu cầu của thuê bao, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi về vị trí công tác, tổ chức.
- Điều 18. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này xác định thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Tổ chức cung cấp dịch vụ tự động thu hồi khi chứng thư hết hạn; các trường hợp khác do cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an đề nghị. Văn bản đề nghị phải được thực hiện nhanh nhất.
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều này quy định hồ sơ thu hồi gồm văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an. Trình tự: gửi văn bản theo Mẫu số 05; trong 01 ngày làm việc, Tổ chức cung cấp dịch vụ phải làm mất hiệu lực chứng thư, công bố trên trang thông tin điện tử và thông báo cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Điều 20. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi Điều 20 quy định việc thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn hoặc bị thu hồi. Thuê bao phải bàn giao thiết bị cho cơ quan quản lý trực tiếp. Cơ quan này có trách nhiệm thu hồi và bàn giao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
- Điều 21. Cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi Điều 21 quy định việc cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ mới khi chứng thư cũ hết hạn hoặc bị thu hồi. Thuê bao có nhu cầu và đủ điều kiện theo Điều 10 Nghị định này sẽ được xem xét cấp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục như cấp lần đầu.
- Điều 22. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý Điều 22 quy định về khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật khi bị khóa do nhập sai mật khẩu quá số lần. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp. Trình tự: gửi văn bản theo Mẫu số 06 đến Tổ chức cung cấp dịch vụ; tổ chức này thực hiện khôi phục trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ và thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp.
- Điều 23. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử Điều 23 quy định thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và khóa bí mật tương ứng cho các đối tượng CSCA, DS, CVCA, DVCA, IS trong phát hành và kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử.
- Điều 24. Đăng ký, gửi, nhận yêu cầu chứng thực Điều 24 quy định về đăng ký dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và việc gửi, nhận yêu cầu chứng thực giữa các cơ quan, tổ chức liên quan. Cơ quan đăng ký dịch vụ là tổ chức trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, gọi chung là Cơ quan chuyên trách. Việc gửi, nhận yêu cầu chứng thực được thực hiện qua Hệ thống quản trị vòng đời chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử Điều 25 quy định trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các mục đích: ký số phát hành hộ chiếu có gắn chíp điện tử, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử (bao gồm cấp DVCA cho nước ngoài và tiếp nhận DVCA của nước ngoài), cấp cho IS. Thủ tục thu hồi thực hiện theo Điều 19 Nghị định này.
- Điều 26. Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ thẻ căn cước Điều 26 quy định thời hạn hiệu lực tối đa của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và khóa bí mật tương ứng cho các đối tượng tham gia phát hành và kiểm tra thẻ căn cước có gắn chíp điện tử. Cụ thể, thời hạn này khác nhau giữa CSCA, DS (phát hành) và CVCA, DVCA, IS (kiểm tra).
- Điều 27. Gửi, nhận yêu cầu chứng thực Điều 27 quy định phương thức gửi, nhận yêu cầu chứng thực giữa Cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an và Tổ chức cơ yếu trực thuộc Bộ Công an với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Việc này được thực hiện qua Hệ thống quản trị vòng đời chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ cấp, quản lý thẻ căn cước có gắn chíp điện tử.
- Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ thẻ căn cước Điều 28 quy định trình tự cấp chứng thư chữ ký số cho DS (phát hành) và IS (kiểm tra) thẻ căn cước, gồm các bước từ sinh khóa, tạo yêu cầu chứng thực, ký số đến tạo chứng thư và gửi kết quả. Thủ tục thu hồi thực hiện theo Điều 19 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
- Điều 29. Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 29 quy định các bước tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ, gồm kiểm tra hiệu lực chứng thư, kiểm tra hợp lệ đường dẫn chứng thực, sử dụng khóa bí mật để ký, gắn dấu thời gian nếu luật yêu cầu và hiển thị thông tin chữ ký. Quy trình này đảm bảo tính hợp lệ và pháp lý của chữ ký số.
- Điều 30. Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 30 quy định chữ ký số chuyên dùng công vụ là hợp lệ khi đáp ứng 5 điều kiện: tính toàn vẹn dữ liệu, thông tin chủ thể phù hợp, thời gian ký số phù hợp, hiệu lực chứng thư theo Điều 31 và hợp lệ đường dẫn chứng thực theo Điều 32.
- Điều 31. Kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 31 quy định chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có hiệu lực khi có thời hạn hiệu lực tại thời điểm ký số, phù hợp phạm vi sử dụng và trách nhiệm pháp lý, và trạng thái còn hoạt động tại thời điểm ký số. Trạng thái được kiểm tra qua CRL hoặc OCSP do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ công bố.
- Điều 32. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực Điều 32 quy định việc kiểm tra đường dẫn chứng thực phải đảm bảo tất cả chứng thư trong đường dẫn có hiệu lực tại thời điểm ký số, bao gồm chứng thư của chủ thể ký số, chứng thư trung gian (nếu có) và chứng thư gốc. Chứng thư gốc phải phù hợp với chứng thư gốc được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Điều 33. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 33 quy định phần mềm ký số và kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, có chức năng ký số theo Điều 29, kiểm tra theo Điều 30, và có chức năng thông báo kết quả ký số thành công hay không thành công.
- Điều 34. Trách nhiệm triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 34 quy định trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Các cơ quan này phải ban hành quy định, báo cáo định kỳ, quản lý thuê bao, tổ chức tập huấn và phối hợp hỗ trợ kỹ thuật. Người đứng đầu có thể ủy quyền cho cơ quan chức năng trực thuộc thực hiện các nội dung này.
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Điều 35 quy định Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chữ ký số chuyên dùng công vụ. Các nhiệm vụ bao gồm xây dựng chiến lược, trình ban hành văn bản pháp luật, quản lý báo cáo, giám sát an ninh, quản lý dịch vụ cấp dấu thời gian, hạ tầng chứng thực, tuyên truyền, đào tạo, thanh tra và hợp tác quốc tế.
- Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 36 quy định 12 nhóm trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, từ tham mưu quản lý nhà nước, hướng dẫn nghiệp vụ, bảo đảm an toàn khóa bí mật, vận hành hạ tầng kỹ thuật đến phối hợp liên thông và nghiên cứu công nghệ. Đây là điều khoản quan trọng xác định nghĩa vụ của tổ chức được giao cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp Điều 37 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong việc xác nhận thông tin, tiếp nhận và bàn giao chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật; thu hồi thiết bị; quản lý hồ sơ; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và báo cáo định kỳ, đột xuất.
- Điều 38. Trách nhiệm của Tổ chức cơ yếu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao Điều 38 quy định trách nhiệm của Tổ chức cơ yếu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao trong việc tham mưu xây dựng kế hoạch, trình ban hành quy định, chịu trách nhiệm về thông tin đề nghị, tiếp nhận và bàn giao chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật; quản lý hồ sơ; tập huấn; hướng dẫn kiểm tra; thiết lập hệ thống kỹ thuật; phối hợp tích hợp dịch vụ; và báo cáo định kỳ, đột xuất.
- Điều 39. Trách nhiệm của Thuê bao Điều 39 quy định 7 nhóm trách nhiệm của thuê bao trong việc cung cấp thông tin, tiếp nhận và quản lý chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật, cũng như sử dụng đúng mục đích và tuân thủ quy trình.
- Điều 40. Sửa đổi, thay thế một số điều của các Nghị định có liên quan Điều 40 quy định việc thay thế cụm từ trong hai Nghị định hiện hành để thống nhất thuật ngữ 'dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ' và 'chứng thư chữ ký số'.
- Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 41 quy định Nghị định 68/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- Điều 42. Quy định chuyển tiếp Điều 42 quy định về việc tiếp tục áp dụng các chứng thư số, hồ sơ và ủy quyền khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật đã thực hiện trước ngày Nghị định 68/2024/NĐ-CP có hiệu lực.
- Điều 43. Trách nhiệm thi hành Điều 43 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 68/2024/NĐ-CP cho các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.